Người cùng quê, cùng làng hay cùng tỉnh với mình, nhứt là khi gặp nhau ở nơi xa.
Tiếng Anh: A fellow countryman; someone from the same village, town or province as oneself, especially when meeting far from home.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người cùng quê, cùng làng hay cùng tỉnh với mình, nhứt là khi gặp nhau ở nơi xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong người đồng hương và bạn đồng hương, và hay đi với với để nói cùng quê với ai: người đồng hương với tôi, đồng hương với ông, là bạn đồng hương. Nó thường gắn với tình giúp đỡ nhau khi xa quê: gặp được một bạn đồng hương để chia sớt buồn vui, người đồng hương cho ở đậu, anh em đồng hương mà ngại giống gì. Kho văn cũng có hội đồng hương của các tỉnh, và nghĩa địa có ô riêng cho người đồng hương.
🇬🇧 The corpus often uses it as a fellow countryman or friend from home, often with with for someone from the same place: from my home province, from his village, old friends from the same town. It is usually tied to mutual help far from home: finding a friend from home to share joys and sorrows, a fellow villager giving you lodging, no need to stand on ceremony between countrymen. The corpus also mentions provincial associations and cemetery plots set aside for people from the same province.
Thí dụ:
Đó là anh chàng soạn giả tuồng cải lương, nhỏ tuổi hơn tôi, người đồng hương.
That was the reformed opera playwright, younger than me, a fellow from my home province.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCậu lơ xe người đồng hương với ông, được chỉ huy theo đường lối gia trưởng.
The bus conductor, a man from his home town, was run in paternal fashion.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMay có được một bạn đồng hương để chia sớt buồn vui trong buổi đầu thì cũng đỡ khổ.
Luckily finding a friend from home to share joys and sorrows in those first days made it easier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrong nghĩa địa, bạn sẽ gặp đủ mặt người đồng hương giữa một ô riêng dành cho tỉnh Sađéc.
In the cemetery you will meet every face of your countrymen, in a plot set aside for Sa Dec province.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcMột vị hội viên cũng rất cao niên, người ủng hộ tài chánh cho đồng hương hội tỉnh B hỏi như vậy.
A member of the provincial association of B, also very elderly, who supported it financially, asked this.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi uống chẫm rãi tách cà-phê của ông cả, tấm tắc khen thầm tài thu xếp của ông, người đồng hương với tôi.
I slowly drank the old man's cup of coffee, silently admiring his skill at arranging things, a man from my own province.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngÔng Cai Tổng với ông Hội đồng Nghiệp vốn là bạn đồng hương, hai người hồi nhỏ ở Thục Nhiêu, thuộc tỉnh Mỹ Tho.
The canton chief and councillor Nghiep were old friends from the same place, both having grown up in Thuc Nhieu in My Tho province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcMột bữa kia có tên Trần-văn-Thiệt, là người đồng hương với nó, mắc tội chi không biết, mà quan đày nó lên Gia-định.
One day a man named Tran Van Thiet, from his own village, was convicted of some crime and exiled by the mandarin to Gia Dinh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh em đồng hương mà ngại giống gì.
We are countrymen, why be shy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngĐương giữa lúc công chúng ồn ào ca tụng tài đức của bà, mà em được gặp bà, bà lại không quên em là một đứa đồng hương hèn hạ, thì em vinh diệu không biết chừng nào.
Just as the public was praising your talent and virtue, I got to meet you, and you had not forgotten me, a humble fellow from your home town; I cannot tell you how honoured I am.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là anh chàng soạn giả tuồng cải lương, nhỏ tuổi hơn tôi, người đồng hương.”“Cậu lơ xe người đồng hương với ông, được chỉ huy theo đường lối gia trưởng.”“May có được một bạn đồng hương để chia sớt buồn vui trong buổi đầu thì cũng đỡ khổ.”“Trong nghĩa địa, bạn sẽ gặp đủ mặt người đồng hương giữa một ô riêng dành cho tỉnh Sađéc.”“Một vị hội viên cũng rất cao niên, người ủng hộ tài chánh cho đồng hương hội tỉnh B hỏi như vậy.”“Tôi uống chẫm rãi tách cà-phê của ông cả, tấm tắc khen thầm tài thu xếp của ông, người đồng hương với tôi.”“Ông Cai Tổng với ông Hội đồng Nghiệp vốn là bạn đồng hương, hai người hồi nhỏ ở Thục Nhiêu, thuộc tỉnh Mỹ Tho.”“Một bữa kia có tên Trần-văn-Thiệt, là người đồng hương với nó, mắc tội chi không biết, mà quan đày nó lên Gia-định.”