Là cánh đồng mọc toàn cỏ, không cấy lúa, và ở Nam Bộ đó là vùng hoang mênh mông, chỗ bắt lươn và chỗ thả bò.
Tiếng Anh: A grass plain, unsown and open.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cánh đồng mọc toàn cỏ, không cấy lúa, và ở Nam Bộ đó là vùng hoang mênh mông, chỗ bắt lươn và chỗ thả bò.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cánh đồng mọc toàn cỏ, không cấy lúa. Ở Nam Bộ đó là vùng hoang mênh mông, nên nó luôn đi với chữ hoang, chữ mênh mông, chữ vu. Đó là chỗ người ta đặt ống trúm bắt lươn, chỗ thả bò, và là chỗ xuồng phải băng qua để vô sâu trong đất.
🇬🇧 A field grown all over with grass and not planted with rice. In the South it is a vast waste, so it goes with words for wild and for boundless. It is where people set their eel traps and turn out their cattle, and what a canoe must cross to go deep inland.
Thí dụ:
Chiếc xuồng độc mộc rời khỏi bờ kinh xáng, tiến sâu vào đồng cỏ âm u.
The dugout canoe left the bank of the dredged canal and pushed deep into the gloomy grass plain.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamEm sợ một cánh đồng cỏ xanh hiu hắt và một làn khói nhẹ bốc lên trời.
I am afraid of a green grass plain standing desolate and a thin smoke rising into the sky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMỗi người làm nghề bắt lươn sắm chừng một trăm ống trúm, đặt rải rác trên đồng cỏ mênh mông.
Each eel catcher provides himself with about a hundred bamboo traps and sets them here and there over the boundless grass plain.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLau sậy chìm dưới nước như trên đồng cỏ hoang vu Đồng Tháp Mười.
The reeds sank under the water as on the wild grass plain of the great reed country.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITrong đồng cỏ, ai muốn đi hướng nào thì đi, muỗi mòng vô số kể.
On the grass plain one may go whichever way one wishes, and the mosquitoes are past counting.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamRời hang động, con người bắt đầu chăn nuôi trên đồng cỏ thay vì rượt bắt từng con thú, huy động nhiều người.
Leaving the caves, people began to keep herds on the grass plains instead of chasing down each beast and calling out many hands for it.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamThường thường họ dồn bò vào những đồng cỏ lớn, đốt lửa quanh đám bò và thức đêm nhìn vào ven rừng mà gõ mõ tre để nhát cọp.
Commonly they drove the cattle into the great grass plains, lit fires round the herd and stayed awake watching the forest edge, beating bamboo clappers to frighten the tigers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCó bữa cô mang theo bánh trái, rồi ra đồng cỏ mở gói bánh ra để trên đám cỏ non xanh lè ăn chung với nhau, nói nói cười cười thiệt là hoan lạc.
Some days she brought cakes and fruit out to the grass plain and opened the parcel on the young green grass and they ate together, talking and laughing in great delight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHai bên đồng cỏ hoang vu từng bầy quạ đen bay chập chờn.
On both sides of the wild grass plain flocks of black crows wheeled unsteadily.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònGió thổi lồng lộng, lướt qua đồng cỏ hoang vu.
The wind blew strong and swept over the wild grass plain.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiếc xuồng độc mộc rời khỏi bờ kinh xáng, tiến sâu vào đồng cỏ âm u.”“Em sợ một cánh đồng cỏ xanh hiu hắt và một làn khói nhẹ bốc lên trời.”“Mỗi người làm nghề bắt lươn sắm chừng một trăm ống trúm, đặt rải rác trên đồng cỏ mênh mông.”“Lau sậy chìm dưới nước như trên đồng cỏ hoang vu Đồng Tháp Mười.”“Trong đồng cỏ, ai muốn đi hướng nào thì đi, muỗi mòng vô số kể.”“Rời hang động, con người bắt đầu chăn nuôi trên đồng cỏ thay vì rượt bắt từng con thú, huy động nhiều người.”“Thường thường họ dồn bò vào những đồng cỏ lớn, đốt lửa quanh đám bò và thức đêm nhìn vào ven rừng mà gõ mõ tre để nhát cọp.”“Có bữa cô mang theo bánh trái, rồi ra đồng cỏ mở gói bánh ra để trên đám cỏ non xanh lè ăn chung với nhau, nói nói cười cười thiệt là hoan lạc.”