Nghĩa của “đồi trụy” là gì?
Hư hỏng, xuống dốc về nết ăn ở, về lối sống; không còn lành mạnh.
Tiếng Anh: Corrupted and fallen in conduct and way of life; no longer wholesome.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đồi trụy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đồi trụy là hư hỏng đi, xuống dốc về nết ăn ở. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ để chê: loại truyện đồi trụy nhảm nhí, một phong trào đồi trụy, trái với một phong trào lành mạnh. Nó cũng nói cả một lớp người: xã hội càng ngày càng đồi trụy. Có khi nó còn nói thân thể sa sút, tiều tụy đi, là nét nghĩa khác.
🇬🇧 It means having gone bad, having slid downhill in the way one lives. In the Southern corpus it follows a noun as a term of blame: that depraved, trashy kind of story, a depraved movement as opposed to a wholesome one. It is also said of people at large, as when society grows more depraved by the day. Sometimes it is used of the body wasting and wearing out, which is a separate sense.
Thí dụ:
Muốn đánh đổ một phong trào đồi trụy phải phát triển một phong trào lành mạnh.
To bring down a depraved movement one has to build up a wholesome one.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVì em đọc rất ít loại truyện đồi trụy nhảm nhí ấy và thật tình em cũng không thích.
Because I read very little of that depraved, trashy kind of story, and honestly I do not like it either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCứ nói như chị thì xã hội càng ngày càng đồi trụy.
If everyone talked the way you do, society would grow more depraved by the day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Muốn đánh đổ một phong trào đồi trụy phải phát triển một phong trào lành mạnh.”“Vì em đọc rất ít loại truyện đồi trụy nhảm nhí ấy và thật tình em cũng không thích.”“Cứ nói như chị thì xã hội càng ngày càng đồi trụy.”Câu hỏi thường gặp về “đồi trụy”
“đồi trụy” nghĩa là gì?
Hư hỏng, xuống dốc về nết ăn ở, về lối sống; không còn lành mạnh.
“đồi trụy” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Muốn đánh đổ một phong trào đồi trụy phải phát triển một phong trào lành mạnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.