Vừa đói vừa khát, không có gì ăn uống, và rộng ra là thiếu tới mức cồn cào.
Tiếng Anh: Hungry and thirsty at once, with nothing to eat or drink, and by extension wanting a thing so much that it gnaws.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa đói vừa khát, không có gì ăn uống, và rộng ra là thiếu tới mức cồn cào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi thành đôi với mấy chữ nói cái mệt và cái rách: mỏi mệt đói khát, đói khát mỏi mệt, đói khát vất vả, đói khát lạnh lẽo, đói khát hay rách rưới đau ốm. Nó đứng làm cái mình đang chịu, và khi đó câu hay nói mình vẫn phải đi: tuy đói khát mỏi mệt song vì sợ chết nên phải ráng mà đi. Nó cũng đi với cái xin: đói khát xin ăn từng bữa. Và kho văn còn lấy nó nói cái thiếu không phải của bụng: đói khát địa vị, đói khát tin tức về cuộc sống trong đất liền.
🇬🇧 In the corpus this word pairs with the words for weariness and for rags. It stands as what one is bearing, and then the clause often says one must go on all the same. It goes with begging as well. And the corpus uses it for a want that is not of the belly, a want of place in the world, a want of news.
Thí dụ:
Thằng Thiếu nhảy gọn xuống đất, con trâu cổ đứng lóng nhóng, le lưỡi như đói khát.
Thieu hopped lightly to the ground while the big buffalo stood about and put out its tongue as though famished.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐang đói khát địa vị, hắn sẽ lẹ như chớp nhoáng, không ai trở tay kịp cả.
Being famished for a place in the world, he would be quick as lightning, and nobody could turn a hand in time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILực réo thủy thủ trên mành mà hỏi vì anh đói khát tin tức về cuộc sống trong đất liền.
Luc called to the sailors on the junk to ask, for he was famished for news of life on the mainland.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHai người tuy đói khát mỏi mệt, song vì sợ chết nên phải ráng mà đi.
The two of them, though famished and weary, had to press on for fear of dying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.
I wandered famished, begging my food from meal to meal like a child gone to beggary.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiĐói khát, và sợ ma quỷ hiện hình nên loài người kêu khóc inh tai.
Famished, and in fear of ghosts showing themselves, mankind wept and wailed to deafen the ear.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNó móc túi thật, sau khi trôi giạt ra tới chợ Ông Lãnh, ngoài kia, và sau mấy ngày đói khát.
He really did pick a pocket, after drifting out to the Ong Lanh market, out there, and after some days famished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmXin bà săn sóc nó kỹ lưỡng để nó khỏi đói khát, lạnh lẽo như đã sống với tôi nơi chốn cung lạnh này.
I beg you to care for him closely so that he may not go famished and cold as he lived with me in this cold palace.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMẹ con tôi mang ơn ông bà đã nhiều quá rồi, chưa tới đói khát gì lẽ nào tôi dám làm rộn cho ông bà nữa.
My child and I are already far too much in your debt, and not being yet famished, how should I dare trouble you further.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMà nợ tiền bạc có lẽ một ngày kia tôi đắc lộ tôi sẽ trả được, dầu không trả chị cũng không đói khát gì.
And a money debt perhaps one day I shall grow prosperous and repay, and even unpaid you would not go famished for it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thằng Thiếu nhảy gọn xuống đất, con trâu cổ đứng lóng nhóng, le lưỡi như đói khát.”“Đang đói khát địa vị, hắn sẽ lẹ như chớp nhoáng, không ai trở tay kịp cả.”“Lực réo thủy thủ trên mành mà hỏi vì anh đói khát tin tức về cuộc sống trong đất liền.”“Hai người tuy đói khát mỏi mệt, song vì sợ chết nên phải ráng mà đi.”“Tôi đi lang thang, đói khát, xin ăn từng bữa như một đứa trẻ ăn mày.”“Đói khát, và sợ ma quỷ hiện hình nên loài người kêu khóc inh tai.”“Nó móc túi thật, sau khi trôi giạt ra tới chợ Ông Lãnh, ngoài kia, và sau mấy ngày đói khát.”“Xin bà săn sóc nó kỹ lưỡng để nó khỏi đói khát, lạnh lẽo như đã sống với tôi nơi chốn cung lạnh này.”