Chờ cho tới khi có, chờ lâu mà vẫn chờ.
Tiếng Anh: To wait until a thing comes, waiting long and waiting still.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chờ cho tới khi có, chờ lâu mà vẫn chờ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai chữ cùng nghĩa ghép lại, theo lối nói của miền Nam, và cái ghép đó làm cho việc chờ dài ra. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho người: đợi chờ chàng suốt cả những đêm sau, dường như nàng đang đợi chờ ai; và dùng cho cái mình muốn: đợi chờ những đồng xu bố thí, cái điều mà tôi ao ước đợi chờ. Làm danh từ thì đi với chữ nỗi, chữ công, chữ giây phút: nỗi bực mình trông đợi, công đợi chờ dài dặc.
🇬🇧 Two elements of like meaning join in the Southern manner, and the doubling lengthens the waiting. In the Southern corpus it serves for people, nights spent waiting for a man, a woman who seems to be waiting for someone; and for what one wants, alms coins, a long cherished wish. As a noun it takes a classifier, and the length of one's waiting can be reckoned as a claim on somebody.
Thí dụ:
Chàng phải được tự do, chớ không thèm đợi chờ những lúc hứng bất thần của Lan.
He had to be free, and would not deign to wait for Lan's sudden fits of mood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng chàng quyết tâm chưa gần nàng là vì đợi chờ sự lành bịnh tâm hồn của Liên.
But he was resolved not to come near her yet, because he was waiting for Lien's soul to heal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMỗi tiếng động khiếm nhã ở đây đều gợi nhớ những giây phút hồi hộp đợi chờ.
Every ill mannered noise here brings back those breathless moments of waiting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi đã đợi chờ chàng suốt cả những đêm sau nữa nhưng chàng vẫn bặt tin vắng bóng.
I waited for him all the following nights too, but he remained silent and out of sight.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNàng im lặng nhìn dòng suối, môi nở nụ cười tươi, dường như nàng đang đợi chờ ai.
She looked at the stream in silence, her lips opening in a fresh smile, as though she were waiting for someone.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngÔng chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.
He only plucked the strings lightly, letting the thin metallic sound drag on, waiting for the alms coins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmVà bọn nhóc mất kẻ cầm đầu, không còn đợi chờ gì nữa cũng chạy theo luôn.
And the youngsters, having lost their leader, waited no longer and ran off after him too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCụ chắp tay vái Trời Phật rồi vào trong liêu nằm xuống thở mệt, đợi chờ.
The old monk joined his palms to heaven and the Buddha, then went into the cell, lay down and breathed hard, waiting.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhất là bị đợi chờ, bị người ta cho ăn « thịt thỏ » không giữ lời hứa.
Above all being made to wait, being given the rabbit meat treatment, with no promise kept.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ISuốt hơn ba năm nay, cái điều mà tôi ao ước đợi chờ không bao giờ đến.
For more than three years now, the thing I longed and waited for has never come.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng phải được tự do, chớ không thèm đợi chờ những lúc hứng bất thần của Lan.”“Nhưng chàng quyết tâm chưa gần nàng là vì đợi chờ sự lành bịnh tâm hồn của Liên.”“Mỗi tiếng động khiếm nhã ở đây đều gợi nhớ những giây phút hồi hộp đợi chờ.”“Tôi đã đợi chờ chàng suốt cả những đêm sau nữa nhưng chàng vẫn bặt tin vắng bóng.”“Nàng im lặng nhìn dòng suối, môi nở nụ cười tươi, dường như nàng đang đợi chờ ai.”“Ông chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.”“Và bọn nhóc mất kẻ cầm đầu, không còn đợi chờ gì nữa cũng chạy theo luôn.”“Cụ chắp tay vái Trời Phật rồi vào trong liêu nằm xuống thở mệt, đợi chờ.”