Là ở khoảng giữa đường đi, chưa tới nơi, nên nó chỉ cái quãng chớ không chỉ một chỗ, và nó luôn kèm ý rằng chuyện xảy ra trên đường.
Tiếng Anh: Along the way, at some point of the journey.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là ở khoảng giữa đường đi, chưa tới nơi, nên nó chỉ cái quãng chớ không chỉ một chỗ, và nó luôn kèm ý rằng chuyện xảy ra trên đường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở khoảng giữa đường đi, chưa tới nơi. Nó chỉ cái quãng chớ không chỉ một chỗ nhứt định, nên nó luôn kèm ý rằng chuyện đó xảy ra trên đường, ngoài chỗ mình định tới. Vì vậy nó hay nói tới cái bất tiện: mất dọc đường, bịnh dọc đường, cà phê dọc đường. Nam Bộ còn nói dài ra là dọc đường dọc xá.
🇬🇧 At some point between setting out and arriving. It marks a stretch, not a fixed place, so it always carries the sense that a thing befell on the road rather than where one meant to be. Hence it often speaks of inconvenience, and the South lengthens it into a doubled form.
Thí dụ:
Nấu cơm xong phải nấu nước đổ đầy vào hai bình ton để ngày mai uống dọc đường.
The rice cooked, she had to boil water and fill both flasks for the drinking along the way tomorrow.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IICổ yếu xịu mà ảnh bỏ xuống dọc đường dọc xá thì cổ làm sao lộn về tới nhà nổi.
She is weak and faint, and if he sets her down along the way, how is she to find her own road home?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTa ghé dọc đường ăn trưa, ăn đỡ bánh mì thịt quay, cũng như đi cắm trại vậy mà.
We shall stop along the way for our noon meal and make do with roast pork rolls, as though we were camping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCho nên đoàn đi càng đông, số người kiệt sức, bệnh hoạn dọc đường càng nhiều.
So the larger the party, the more there are who fail of strength and fall sick along the way.
Nguồn: Kim Nhật, Về RThằng anh cả chia cho nó mấy trái cây mà nó đã hái dọc đường và dành lại cho em.
The eldest brother shared out to him the fruit he had picked along the way and kept back for him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhVà cất cho khéo kẻo mất dọc đường thì khổ, không rõ họ nhận ngân phiếu hay không.
And stow it carefully, lest it be lost along the way and cause trouble, for who knows whether they take cheques.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThuyền đi dọc đường, Thanh-Nhân không rời Minh-Giám, cứ ngồi một bên mà chăm nom.
As the boat went along, he did not leave the other man but sat beside him the whole time and tended him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCon người ta ốm nằm dọc đường thế là bỏ phế không thuốc men, không săn sóc.
For a person to lie sick along the way is to be abandoned, without medicine and without care.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnLâu rồi anh chưa được uống ly cà phê nào ngon cả, toàn cà phê dọc đường, chua lòm!
It is long since I had a good cup of coffee, nothing but coffee along the way, and sour as anything!
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiDọc đường hay tin mẹ từ trần, cụ trở về thọ tang, than khóc đến mù cả mắt.
Hearing along the way that his mother had died, he turned back for the mourning and wept until he went blind.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nấu cơm xong phải nấu nước đổ đầy vào hai bình ton để ngày mai uống dọc đường.”“Cổ yếu xịu mà ảnh bỏ xuống dọc đường dọc xá thì cổ làm sao lộn về tới nhà nổi.”“Ta ghé dọc đường ăn trưa, ăn đỡ bánh mì thịt quay, cũng như đi cắm trại vậy mà.”“Cho nên đoàn đi càng đông, số người kiệt sức, bệnh hoạn dọc đường càng nhiều.”“Thằng anh cả chia cho nó mấy trái cây mà nó đã hái dọc đường và dành lại cho em.”“Và cất cho khéo kẻo mất dọc đường thì khổ, không rõ họ nhận ngân phiếu hay không.”“Thuyền đi dọc đường, Thanh-Nhân không rời Minh-Giám, cứ ngồi một bên mà chăm nom.”“Con người ta ốm nằm dọc đường thế là bỏ phế không thuốc men, không săn sóc.”