Lặng lẽ tìm cho ra điều người ta giấu, bằng cách coi và hỏi khéo.
Tiếng Anh: To find out quietly what another hides, by watching and by asking adroitly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lặng lẽ tìm cho ra điều người ta giấu, bằng cách coi và hỏi khéo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dò là lần theo cho ra, xét là coi cho kỹ. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với con mắt, nên nó hay nằm sau chữ nhìn và chữ như: nhìn qua như dò xét, nhìn tận mắt như dò xét, liếc nhìn Sơn Nhỏ dò xét, nhìn Hoàng như âm thầm kín đáo dò xét, nhìn chầm chập vào mặt con Ba như để dò xét. Nó cũng làm danh từ chỉ cả một cuộc: cuộc dò xét về hạnh kiểm, sự dò xét soi bói của người mang cơm. Và kho văn dùng nó cho con vật: chúng dùng mỏ để dò xét bên dưới.
🇬🇧 The elements mean to trace out and to examine closely. In the Southern corpus it nearly always goes with the eyes, so it commonly follows a word for looking and a word for as though. It serves as a noun for a whole inquiry as well. And the corpus uses it of animals, probing below with their beaks.
Thí dụ:
Chúng lấy chân đạp dây choại xuống sát mặt đất và dùng mỏ để dò xét bên dưới.
They pressed the creeper down flat with their feet and used their beaks to probe beneath it.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNàng vụt im bặt, khi thấy Năm Quýnh đứng ở chỗ tiệm hớt tóc nhìn qua như dò xét.
She fell suddenly silent on seeing Nam Quynh standing at the barber's shop and looking across as though probing her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBiết đâu bọn Lục cụ và tên Mách đang trèo lên ngọn cây nào đó để dò xét chúng mình.
For all we know, the reverend's lot and the fellow Mach are climbing some tree or other to spy us out.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCâu chuyện từng lầu giúp Hảo hỏi được chi tiết sau đây mà không có vẻ dò xét điều gì.
The talk about the storeys helped Hao ask the following particulars without seeming to be probing for anything.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhạn xô anh ta ra, nhìn tận mắt như dò xét, rồi nhíu mày như lấy làm lạ lùng lắm vậy.
Nhan pushed him off and looked him straight in the eye as though probing him, then knit her brows as at something very strange.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThím Hương ngượng ngập buông hai tiếng “vậy hả” rồi kín đáo liếc nhìn Sơn Nhỏ dò xét.
Aunt Huong let fall an awkward is that so, then glanced discreetly at Son Nho, probing.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÝ Bích muốn nói đến cuộc dò xét về hạnh kiểm, nhưng Lưu thì chỉ dò xét chuyện khác thôi.
Bich meant the inquiry into her conduct, but Luu was probing into something else entirely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhPhượng vừa đáp vừa bẽn lẽn nhìn Hoàng như âm thầm kín đáo dò xét.
Phuong answered and looked bashfully at Hoang, as though quietly and discreetly probing him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVốn đã quen với mục tật của chồng, Thắm nhìn thẳng vào mặt chồng để dò xét nét mặt của anh ta.
Used to her husband's failing of the eye, Tham looked straight into his face to probe his expression.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmKhi mà Suanne nhắm mắt lại thì Thanh đã hiểu rằng chàng không còn phải chờ đợi dò xét gì nữa cả.
When Suzanne shut her eyes, Thanh understood that he need wait and probe no further.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng lấy chân đạp dây choại xuống sát mặt đất và dùng mỏ để dò xét bên dưới.”“Nàng vụt im bặt, khi thấy Năm Quýnh đứng ở chỗ tiệm hớt tóc nhìn qua như dò xét.”“Biết đâu bọn Lục cụ và tên Mách đang trèo lên ngọn cây nào đó để dò xét chúng mình.”“Câu chuyện từng lầu giúp Hảo hỏi được chi tiết sau đây mà không có vẻ dò xét điều gì.”“Nhạn xô anh ta ra, nhìn tận mắt như dò xét, rồi nhíu mày như lấy làm lạ lùng lắm vậy.”“Thím Hương ngượng ngập buông hai tiếng “vậy hả” rồi kín đáo liếc nhìn Sơn Nhỏ dò xét.”“Ý Bích muốn nói đến cuộc dò xét về hạnh kiểm, nhưng Lưu thì chỉ dò xét chuyện khác thôi.”“Phượng vừa đáp vừa bẽn lẽn nhìn Hoàng như âm thầm kín đáo dò xét.”