Những vật dụng, món đồ nói chung trong nhà hay trong đời sống.
Tiếng Anh: Objects and belongings in general, the things in a home or in daily life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những vật dụng, món đồ nói chung trong nhà hay trong đời sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đồ đạc trong phòng, trong nhà: những đồ vật trong buồng, thu dọn những đồ vật sơ sài, những đồ vật lạ mắt của căn nhà. Nó hay đi với những, các và đủ. Kho văn cũng dùng nó để so với tình cảm con người, như tình cảm được vuốt ve săm soi nhiều hơn đồ vật, và cho đồ cổ, như các đồ vật của nền văn minh Đông Sơn.
🇬🇧 The corpus often uses it for furnishings in a room or house: the things in the bedroom, tidying up meagre belongings, the house's unfamiliar objects. It pairs with the, various and all sorts of. The corpus also uses it in contrast to human feelings, like feelings being cherished more than objects, and for artefacts, like the objects of the Dong Son civilisation.
Thí dụ:
Hai chân Thục trắng hồng giữa đám lục bình xanh trôi lơ ngơ với đủ đồ vật vô chủ.
Thuc's rosy white legs stood among green water hyacinths drifting with all sorts of ownerless objects.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi choáng người đi vì những đồ vật lạ mắt và không khí lạnh lẽo của căn nhà quá rộng.
I was dazed by the unfamiliar objects and the cold air of the too large house.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNhà của chúng mình, đồ vật của chúng mình và con của chúng mình.
Our house, our things and our child.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMẹ tôi đã thu góp một ít quần áo và đồ vật dụng cho vào va ly.
My mother gathered a few clothes and belongings into the suitcase.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBây giờ mắt đã thật quen với bóng tối, chàng thấy cánh cửa mà chàng tìm kiếm và đồ vật trong buồng nầy.
Now that his eyes were used to the dark, he saw the door he was looking for and the objects in the room.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBuổi chiều Nhã đến thu dọn hộ tôi những đồ vật sơ sài trong phòng xong hai chị em nằm dài bên nhau bàn tính.
In the afternoon Nha came to help me tidy up my meagre belongings, then the two of us lay side by side making plans.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTrên nắp của cái bình đó có bốn vật rất lạ mà các đồ vật khác của nền văn minh Đông Sơn, không món nào có cả.
On the lid of that jar are four very strange figures, which no other object of the Dong Son civilisation has.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamQuí mò kiếm những đồ vật để dưới đất khi nãy.
Qui groped for the things he had put on the floor earlier.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNgười ngộ nghĩnh, đồ vật lại bâng khuâng.
People are quaint, and objects wistful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTình cảm coi thế mà quí báu lắm, vì người ta vuốt ve, săm soi nó nhiều hơn là đồ vật nên người ta bị ràng buộc chặt chẽ hơn với nó.
Feelings may seem so, but they are precious, for people caress and examine them more than objects, and so are more tightly bound to them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai chân Thục trắng hồng giữa đám lục bình xanh trôi lơ ngơ với đủ đồ vật vô chủ.”“Tôi choáng người đi vì những đồ vật lạ mắt và không khí lạnh lẽo của căn nhà quá rộng.”“Nhà của chúng mình, đồ vật của chúng mình và con của chúng mình.”“Mẹ tôi đã thu góp một ít quần áo và đồ vật dụng cho vào va ly.”“Bây giờ mắt đã thật quen với bóng tối, chàng thấy cánh cửa mà chàng tìm kiếm và đồ vật trong buồng nầy.”“Buổi chiều Nhã đến thu dọn hộ tôi những đồ vật sơ sài trong phòng xong hai chị em nằm dài bên nhau bàn tính.”“Trên nắp của cái bình đó có bốn vật rất lạ mà các đồ vật khác của nền văn minh Đông Sơn, không món nào có cả.”“Quí mò kiếm những đồ vật để dưới đất khi nãy.”