Trở lại từ điển

đổ mồ hôi

động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đổ mồ hôi” là gì?

Mồ hôi rịn ra ngoài da nhiều, vì nóng, vì làm lụng cực nhọc, vì uống thuốc, hay vì lo sợ.

Tiếng Anh: To break out in sweat, from heat, hard work, medicine, or fear and worry.

Cách đọc
đổ mồ hôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đổ mồ hôi”:

1 nét nghĩa
1ra mồ hôi, vì nóng hay vì sợđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Đổ là tuôn ra, mồ hôi là nước rịn ra ngoài da. Đổ mồ hôi là mồ hôi ra nhiều. Trong kho văn Nam Bộ nó có ba lối dùng: vì nóng hay vì gắng sức (hơi đèn, chèo chống với sóng gió); vì uống thuốc, uống nước gừng cho ra mồ hôi mà bớt bịnh; và vì lo sợ, nghe một tin dữ, đọc một bức thơ, trời mát mà vẫn đổ mồ hôi. Nói mạnh hơn thì đổ mồ hôi hột, đổ mồ hôi trán. Lối đổ mồ hôi xót con mắt là làm lụng cực khổ lắm mới gầy dựng được sự nghiệp.

🇬🇧 The first word means to pour out, the rest is sweat. The phrase means to sweat heavily. The Southern corpus uses it three ways: from heat or effort, such as a lamp's warmth or rowing against wind and waves; from medicine or a hot drink taken to sweat out an illness; and from fear, on hearing bad news or reading a letter, sweating even when the air is cool. Stronger forms speak of beads of sweat or a sweating brow. A longer idiom, sweating until the eyes sting, means toiling hard to build up a fortune.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đổ mồ hôi + tân ngữđổ mồ hôi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đổ mồ hôi

Thí dụ:

Trinh đọc hết bức thơ rồi, tuy sớm mai trời mát-mẻ mà chàng đổ mồ hôi ướt áo.

Trinh read the letter to the end, and though the morning was cool he sweated until his shirt was wet.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Hơi nóng của ngọn đèn khiến ông Chúa đổ mồ hôi, từng giọt chảy dài trên trán.

The heat of the lamp made Ong Chua sweat, drop after drop running down his forehead.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Uống sữa nóng chị đổ mồ hôi nữa, mà nhờ ra mồ hôi chị nghe trong lòng thơi thới.

Drinking hot milk she sweated again, and thanks to the sweating she felt light inside.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cô Phụng đi chợ về tới, vì đi ngoài nắng nên mặt đổ mồ hôi, má ửng đỏ au.

Phung came back from the market, and from walking in the sun her face was sweating and her cheeks were flushed bright red.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.

Canton chief Bau broke out in beads of sweat, as if a hunch were warning him of bad luck.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cô Lê thấy con đổ mồ hôi, cô cầm cái khăn ướt mà lau mặt cho con.

Seeing her child sweating, Le took a damp towel and wiped the child's face.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Nhờ uống gói thuốc tán đó nên quan Phủ đổ mồ hôi, bớt nóng lạnh.

Thanks to taking that packet of powdered medicine, the district chief sweated and his fever eased.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Sự nghiệp nầy là do ông đổ mồ hôi xót con mắt mới dựng lên được.

He built up this fortune only by toiling until the sweat stung his eyes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Anh ta đổ mồ hôi hột và thở ồ ồ, ráng sức chống với gió với sóng lớn muốn đẩy xuồng đi nơi khác.

He was dripping with sweat and panting hard, straining against the wind and the big waves that tried to push the boat elsewhere.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Ông Thiên-Hộ nghe nói như vậy thì ông đổ mồ hôi trán.

Hearing this, Thien Ho broke into a sweat on his brow.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trinh đọc hết bức thơ rồi, tuy sớm mai trời mát-mẻ mà chàng đổ mồ hôi ướt áo.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 9
“Hơi nóng của ngọn đèn khiến ông Chúa đổ mồ hôi, từng giọt chảy dài trên trán.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Uống sữa nóng chị đổ mồ hôi nữa, mà nhờ ra mồ hôi chị nghe trong lòng thơi thới.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 2
“Cô Phụng đi chợ về tới, vì đi ngoài nắng nên mặt đổ mồ hôi, má ửng đỏ au.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 1
“Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con trích ré
“Cô Lê thấy con đổ mồ hôi, cô cầm cái khăn ướt mà lau mặt cho con.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 10
“Nhờ uống gói thuốc tán đó nên quan Phủ đổ mồ hôi, bớt nóng lạnh.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 15
“Sự nghiệp nầy là do ông đổ mồ hôi xót con mắt mới dựng lên được.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đổ mồ hôi”

“đổ mồ hôi” nghĩa là gì?

Mồ hôi rịn ra ngoài da nhiều, vì nóng, vì làm lụng cực nhọc, vì uống thuốc, hay vì lo sợ.

“đổ mồ hôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người thất chí của Hồ Biểu Chánh: “Trinh đọc hết bức thơ rồi, tuy sớm mai trời mát-mẻ mà chàng đổ mồ hôi ướt áo.”

Từ “đổ mồ hôi” có nguồn gốc từ đâu?

“đổ mồ hôi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“đổ mồ hôi” thuộc từ loại gì?

“đổ mồ hôi” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.