Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cùng lúc dồn cả về một phía, một chỗ; hay dùng cho ánh mắt nhiều người cùng nhìn về một người.

Tiếng Anh: To converge all at once on one side or point; often of many eyes turning to one person.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đổ dồn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cùng lúc dồn cả về một phía, một chỗ; hay dùng cho ánh mắt nhiều người cùng nhìn về một người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dồn cả vềđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho ánh mắt: bao nhiêu cặp mắt đổ dồn về phía ai, mọi ánh mắt đều đổ dồn về một người. Nó cũng dùng cho người hay vật cùng dồn qua một bên, như hành khách đổ dồn qua làm tàu nghiêng, và cho tâm trí hay cơn giận dồn vào một chỗ.

🇬🇧 The corpus uses it most for eyes: all eyes turning toward someone, every gaze converging on one person. It is also used for people or things surging to one side, like passengers crowding over so the boat tilts, and for the mind or anger focusing on one point.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ái Vi ngượng ngập, nàng tưởng tượng ra hàng trăm cặp mắt sẽ đổ dồn về phía nàng.

Ai Vi was embarrassed, imagining hundreds of eyes all turning toward her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Cơn giận của ông, bây giờ đổ dồn về một người mà khi nãy là Huyền Trân.

His anger now converged on one person, who a moment before had been Huyen Tran.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vì vậy tàu thình lình lại nghiêng về phía hành khách mới đổ dồn qua.

So the boat suddenly tilted again toward the side where the new passengers had crowded over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Mọi ánh mắt hình như đều đổ dồn về phía Hạ khiến Hạ nổi gai sau gáy.

It seemed every eye turned toward Ha, making the hair on the back of her neck stand up.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Thế nào bọn của Hồng Phụng ở mặt đó cũng lao xao và dám đổ dồn qua bên Cầu Muống hết lắm!

Hong Phung's gang on that side will surely get restless and might all pour over to the Cau Muong side!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Bao nhiêu đôi mắt đều đổ dồn về phía Hoàng, theo dõi chàng từ chỗ ngồi lên đến trước máy.

Every pair of eyes turned to Hoang, following him from his seat up to the microphone.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Bao nhiêu cặp mắt đều đổ dồn về phía đội nhất, trong ấy có cặp mắt diễm lệ mơ màng của Tuyết Hạnh.

Every pair of eyes turned toward the first team, among them the lovely dreamy eyes of Tuyet Hanh.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Hàng trăm cặp mắt đổ dồn về phía thằng Kia và thằng Hon.

Hundreds of eyes turned toward Kia and Hon.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tất cả thần trí chàng đều đổ dồn vào một ảo ảnh.

All his thoughts converged on a single illusion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Mọi cặp mắt đều đổ dồn về phía Khôi.

Every eye turned toward Khoi.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ái Vi ngượng ngập, nàng tưởng tượng ra hàng trăm cặp mắt sẽ đổ dồn về phía nàng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 6
“Cơn giận của ông, bây giờ đổ dồn về một người mà khi nãy là Huyền Trân.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Vì vậy tàu thình lình lại nghiêng về phía hành khách mới đổ dồn qua.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Mọi ánh mắt hình như đều đổ dồn về phía Hạ khiến Hạ nổi gai sau gáy.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Thế nào bọn của Hồng Phụng ở mặt đó cũng lao xao và dám đổ dồn qua bên Cầu Muống hết lắm!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Bao nhiêu đôi mắt đều đổ dồn về phía Hoàng, theo dõi chàng từ chỗ ngồi lên đến trước máy.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Bao nhiêu cặp mắt đều đổ dồn về phía đội nhất, trong ấy có cặp mắt diễm lệ mơ màng của Tuyết Hạnh.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Hàng trăm cặp mắt đổ dồn về phía thằng Kia và thằng Hon.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu