Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ vô dụng, thứ không ra gì đáng vứt đi; thường dùng để chê người hay vật.

Tiếng Anh: Worthless rubbish, something fit to throw away; often used to disparage people or things.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đồ bỏ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ vô dụng, thứ không ra gì đáng vứt đi; thường dùng để chê người hay vật.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ vô dụngđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong lời chê bai, mắng mỏ giữa người thân: bực mầy đó là đồ bỏ, sách tao đó là đồ bỏ, khinh thị anh Hai như đồ bỏ. Nó hay đi với là, như và coi, như coi xe hơi là đồ bỏ, bộ em là đồ bỏ à. Kho văn cũng dùng nó cho vật kém giá trị, như ruộng đồ bỏ. Chữ nầy có giọng suồng sã, gắt gỏng.

🇬🇧 The corpus often uses it in scorn and scolding between people close to each other: someone like you is rubbish, calling my books rubbish, despising one's elder brother as worthless. It pairs with be, like and regard, like treating cars as nothing, or am I just rubbish to you. The corpus also uses it for poor quality things, like worthless rice land. The word is blunt and scornful in tone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mà ruộng tôi năm sáu trăm đồng một mẫu, chớ phải ruộng đồ bỏ như họ vậy đâu.

My rice land is worth five or six hundred piastres a hectare, not worthless land like theirs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Phút trước đây, mạng anh quí biết bao nhiêu, mà phút sau nầy, xác anh lại là đồ bỏ.

A moment ago your life was so precious, and a moment later your body is just refuse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nếu mầy nói sách tao đó là đồ bỏ thì sách của mầy đó cũng vậy, biết hôn?

If you say my books are rubbish, then yours are too, you know?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Chỉ mới ra lò chớ bộ đồ bỏ như tui hay sao mà anh không nương gượng chút nào hết vậy!

I have only just come out of the kiln, am I such rubbish that you do not handle me gently at all!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nói như má hễ thương yêu nhau là hư, thì thiên hạ là đồ bỏ hết chắc?

If, as mother says, loving each other is wicked, then everyone in the world must be rubbish?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Chỉ ỷ ba má giàu, rồi chỉ khinh thị anh Hai như đồ bỏ vậy.

Just relying on rich parents, she despised her elder brother as worthless.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Người nghèo có phải là đồ bỏ đâu mà khinh khi.

Poor people are not rubbish to be looked down on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Mầy coi xe hơi là đồ bỏ, mầy không sợ chết hả.

You treat cars as nothing; are you not afraid of dying?

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đàn ông con trai của nước mình là đồ bỏ cả.

The men of our country are all worthless.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Bực mầy đó là đồ bỏ đa, đừng có làm phách.

Someone like you is rubbish, so do not put on airs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mà ruộng tôi năm sáu trăm đồng một mẫu, chớ phải ruộng đồ bỏ như họ vậy đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 14
“Phút trước đây, mạng anh quí biết bao nhiêu, mà phút sau nầy, xác anh lại là đồ bỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Sao Giữa Giời
“Nếu mầy nói sách tao đó là đồ bỏ thì sách của mầy đó cũng vậy, biết hôn?”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 16
“Chỉ mới ra lò chớ bộ đồ bỏ như tui hay sao mà anh không nương gượng chút nào hết vậy!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Nói như má hễ thương yêu nhau là hư, thì thiên hạ là đồ bỏ hết chắc?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 1
“Chỉ ỷ ba má giàu, rồi chỉ khinh thị anh Hai như đồ bỏ vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 1
“Người nghèo có phải là đồ bỏ đâu mà khinh khi.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 9
“Mầy coi xe hơi là đồ bỏ, mầy không sợ chết hả.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm