Là mềm và nhẹ, không gắt, nên nó tả được tiếng nói, đôi mắt, tướng đi, và cả ánh trăng, và nó cũng làm danh từ.
Tiếng Anh: Gentle and soft, without harshness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mềm và nhẹ, không gắt, nên nó tả được tiếng nói, đôi mắt, tướng đi, và cả ánh trăng, và nó cũng làm danh từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mềm và nhẹ, không gắt. Nó rất rộng: tả tiếng nói dịu dàng, đôi mắt dịu dàng, tướng đi dịu dàng, và cả ánh trăng soi dịu dàng. Nó khác hiền ở chỗ hiền nói cái bụng còn dịu dàng nói cái cách tỏ ra. Nó cũng làm danh từ, nên có những dịu dàng tôi đã ấp ủ, và đó là lối nói của văn.
🇬🇧 Soft and light, without harshness. It reaches very wide, serving for a voice, for eyes, for a gait, and for the moonlight. It differs from the word for kindly, which names the heart, while this names the manner shown. It works as a noun too, which is a turn of literary speech.
Thí dụ:
Mà chỉ có vẻ dịu dàng chứa đựng trong tiếng anh đó mới làm tôi quên được thôi.
And only the gentleness held in that word of yours could make me forget.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVà nàng càng ngày càng làm dáng hơn lên, càng cố siêng năng và dịu dàng hơn lên.
And day by day she grew more coquettish, and tried to be more diligent and more gentle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLúc hát anh nhìn thấy khuôn mặt Hải dịu dàng và ánh mắt chớp nhẹ duyên dáng.
As he sang he saw her face gentle and her eyes blinking lightly and charmingly.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhưng đôi mắt chàng tuổi trẻ có một hấp lực dịu dàng làm cho nàng rùng mình.
But the young man's eyes had a gentle power that made her shiver.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyKhi chàng gọi là chàng cảm động, là chàng dịu dàng và nói những lời cũng dịu dàng.
When he called he was moved, and he was gentle, and his words were gentle too.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngÁnh trăng soi dịu dàng xuống mặt biển, trên tàn cây ngọn cỏ, tỏ rạng như ban ngày.
The moonlight shone gently on the sea and on the leaves and grass, bright as day.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNgười đàn bà ấy hình dung tuấn tú, tướng đi dịu dàng, gương mặt sáng rỡ.
That woman was comely of figure, gentle of gait, and her face was radiant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHiếu dịu dàng bảo học trò mới của nàng như vậy khi ông hiệu trưởng ra tới hành lang.
She spoke so gently to her new pupil as the headmaster came out to the corridor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHải dịu dàng ve vuốt, Hải dỗ dành và như thế là quên, là vui vẻ trở lại.
He caressed her gently and coaxed her, and so it was forgotten and she was cheerful again.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCô mặc bộ đồ hàng màu trứng gà, may thiệt khéo, gương mặt rạng rỡ, tướng đi dịu dàng.
She wore an egg coloured silk suit, very well cut, her face radiant and her gait gentle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà chỉ có vẻ dịu dàng chứa đựng trong tiếng anh đó mới làm tôi quên được thôi.”“Và nàng càng ngày càng làm dáng hơn lên, càng cố siêng năng và dịu dàng hơn lên.”“Lúc hát anh nhìn thấy khuôn mặt Hải dịu dàng và ánh mắt chớp nhẹ duyên dáng.”“Nhưng đôi mắt chàng tuổi trẻ có một hấp lực dịu dàng làm cho nàng rùng mình.”“Khi chàng gọi là chàng cảm động, là chàng dịu dàng và nói những lời cũng dịu dàng.”“Ánh trăng soi dịu dàng xuống mặt biển, trên tàn cây ngọn cỏ, tỏ rạng như ban ngày.”“Người đàn bà ấy hình dung tuấn tú, tướng đi dịu dàng, gương mặt sáng rỡ.”“Hiếu dịu dàng bảo học trò mới của nàng như vậy khi ông hiệu trưởng ra tới hành lang.”