Trang điểm, sửa soạn nhan sắc bằng phấn son và cách ăn mặc cho đẹp.
Tiếng Anh: To make oneself up, enhancing one's looks with powder, lipstick and dress.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trang điểm, sửa soạn nhan sắc bằng phấn son và cách ăn mặc cho đẹp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho con gái và phụ nữ sửa soạn: biết điểm trang, không điểm trang, sửa soạn điểm trang, sành điểm trang. Nó hay đứng cạnh ăn mặc để nói cả cách chưng diện, và câu văn hay đem cô gái biết điểm trang so với cô gái còn hồn nhiên chưa biết. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng, như tiếng hát không biết điểm trang trau chuốt.
🇬🇧 The corpus often uses it for girls and women getting ready: knowing how to make up, wearing no makeup, doing one's face, being skilled at makeup. It often sits next to dress to describe one's whole grooming, and sentences often contrast a girl who knows makeup with an innocent one who does not. The corpus also uses it figuratively, like a singing voice with no artifice.
Thí dụ:
Cô bé không biết điểm trang mà chỉ thích đùa phá và nhõng nhẽo với chị Yến.
The little girl knew nothing of makeup and only liked to play pranks and act spoiled with Chi Yen.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaEm đã biết sửa soạn điểm trang, đã có người yêu cho những ngày nghỉ cuối tuần hạnh phúc rồi.
You already know how to make yourself up and have a sweetheart for happy weekends.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiXuyến lục đục ở trong nhà lại mai chiều đều điểm trang sắc sảo.
Xuyen pottered about the house yet made herself up smartly morning and evening.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻQuít cố ăn mặc cho đồng điệu với bạn: không điểm trang, áo bà ba đen, quần Mỹ-A, chơn đi guốc.
Quit tried to dress to match her friend: no makeup, a black ba ba blouse, silk trousers, wooden clogs on her feet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMột thiếu nữ còn trẻ, ăn mặc sang trọng, biết điểm trang, thoạt mới trông, ai lại không ngỡ là đẹp.
A young girl, richly dressed and knowing how to make up; at first glance, who would not think her pretty?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng hát học trò không biết điểm trang trâu chuốt, còn hoàn toàn vẻ tự nhiên như giọng nói của nàng.
The schoolgirl's singing had no polish or artifice, still wholly natural like her speaking voice.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngÁi Mỹ ăn sáng, điểm trang xong thì cũng gần mười giờ.
By the time Ai My had breakfast and made up, it was nearly ten.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐiểm trang cho nó đẹp ra rồi lấy chồng với người ta.
Make her up to look pretty and then marry her off to someone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoKhông còn thì giờ để điểm trang nhan sắc mình.
No time left to make up her face.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThúy lại sành điểm trang hơn Nhan.
Thuy was more skilled at makeup than Nhan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô bé không biết điểm trang mà chỉ thích đùa phá và nhõng nhẽo với chị Yến.”“Em đã biết sửa soạn điểm trang, đã có người yêu cho những ngày nghỉ cuối tuần hạnh phúc rồi.”“Xuyến lục đục ở trong nhà lại mai chiều đều điểm trang sắc sảo.”“Quít cố ăn mặc cho đồng điệu với bạn: không điểm trang, áo bà ba đen, quần Mỹ-A, chơn đi guốc.”“Một thiếu nữ còn trẻ, ăn mặc sang trọng, biết điểm trang, thoạt mới trông, ai lại không ngỡ là đẹp.”“Tiếng hát học trò không biết điểm trang trâu chuốt, còn hoàn toàn vẻ tự nhiên như giọng nói của nàng.”“Ái Mỹ ăn sáng, điểm trang xong thì cũng gần mười giờ.”“Điểm trang cho nó đẹp ra rồi lấy chồng với người ta.”