Ban đêm, lúc trời đã khuya.
Tiếng Anh: Night time, the late hours after dark.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ban đêm, lúc trời đã khuya.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hai chữ cùng nghĩa ghép lại, theo lối nói của miền Nam. Đứng một mình thì nó chỉ ban đêm, và thường hàm ý khuya khoắt, không phải giờ để làm việc đó: sao đêm hôm lại dắt nhau ra ngoài nầy, người nhà đêm hôm bưng vào một thau nước. Thêm chữ qua, chữ trước, chữ ấy thì nó thành một cái mốc: đêm hôm qua, đêm hôm trước, đêm hôm ấy, đêm hôm đó. Cũng nói giấc mộng đêm hôm.
🇬🇧 Two elements of like meaning join in the Southern manner. Standing alone it means night time, usually with a hint that the hour is too late for whatever is being done, two people slipping out to whisper, a servant carrying in a basin of water. With a word for past or for that added, it becomes a fixed point, last night, the night before, that night. One also speaks of a dream had in the night.
Thí dụ:
Nè, đêm hôm qua mầy biết ai chèo xuồng cho thầy Hương Quản rượt bối đó không?
Say, do you know who rowed the skiff for the village warden chasing the river bandits last night?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVả lại đêm nay không thể nào mà nhắm mắt được đâu chị à, như đêm hôm qua vậy.
Besides, there is no closing the eyes tonight, sister, just as last night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.
Coming home from school in the morning, Sinh hurried to find his grandfather and recount the dream of the night.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênĐêm hôm qua mầy cãi: "Ai lại không có áo rách túi." Thế nghĩa là túi áo mầy rách.
Last night you argued: who has not got a shirt with a torn pocket. Which means your own pocket is torn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgười nhà đêm hôm bưng vào một thau nước, đem đặt trên một chiếc bàn nhỏ.
The servant brought in a basin of water in the night and set it on a small table.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐêm hôm qua, em đã hứa với anh là "khi khác" em sẽ mặc ta để đi với anh.
Last night I promised you that some other time I would wear the long gown to go out with you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVả lại, anh tưởng là mình sẽ đảo ngược lại tất cả, ngay từ đêm hôm qua.
Besides, he had thought he would turn the whole thing around, from that very night.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiĐêm hôm trước em hứa hẹn đủ điều để «thằng chó» đó được thả ra, rồi thôi, phải không?
The night before you promised anything at all to get that wretch released, and then nothing came of it, is that not so?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐêm hôm ấy, dưới bóng hoa đèn tôi đã chăm chú đọc hết tác phẩm của anh.
That night, under the flowering lamplight, I read your whole work with close attention.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmĐêm hôm qua, chịu không được nữa, tôi mới mổ phứt nhọt kín ấy cho rồi.
Last night, unable to bear it any longer, I lanced that hidden boil and had done with it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nè, đêm hôm qua mầy biết ai chèo xuồng cho thầy Hương Quản rượt bối đó không?”“Vả lại đêm nay không thể nào mà nhắm mắt được đâu chị à, như đêm hôm qua vậy.”“Tan buổi học sớm mai về, Sinh vội vã đi tìm ông nó, thuật lại giấc mộng đêm hôm.”“Đêm hôm qua mầy cãi: "Ai lại không có áo rách túi." Thế nghĩa là túi áo mầy rách.”“Người nhà đêm hôm bưng vào một thau nước, đem đặt trên một chiếc bàn nhỏ.”“Đêm hôm qua, em đã hứa với anh là "khi khác" em sẽ mặc ta để đi với anh.”“Vả lại, anh tưởng là mình sẽ đảo ngược lại tất cả, ngay từ đêm hôm qua.”“Đêm hôm trước em hứa hẹn đủ điều để «thằng chó» đó được thả ra, rồi thôi, phải không?”