Nghĩa của “đệ tứ” là gì?
Thứ tư; trong trường trung học thời trước là tên lớp học năm thứ tư, lớp cuối của cấp đầu, ngang lớp chín bây giờ.
Tiếng Anh: Fourth; in the old secondary schools, the name of the fourth-year class, the last class of the lower cycle, equal to grade nine today.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đệ tứ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đệ tứ là thứ tư, nói theo lối đếm thứ tự của trường học thời trước. Trong kho văn Nam Bộ nó hầu như chỉ là tên một lớp trung học: lớp đệ tứ, học đệ tứ, học tới đệ tứ, học sinh đệ tứ, bước vô lớp đệ tứ. Đó là lớp cuối một cấp, cao hơn lớp nhứt của bậc tiểu học, và có trường ở quận xa chỉ dạy tới lớp nầy. Ngoài trường học, nó còn dùng để xếp hạng trong võ: đệ tứ đẳng huyền đai.
🇬🇧 It means fourth, in the ordinal counting used by schools in earlier times. In the Southern corpus it is almost always the name of a secondary class: the de tu class, to be in de tu, to study as far as de tu, a de tu pupil, to walk into the de tu class. It is the last class of a cycle, above the top class of primary school, and some schools in remote districts taught only up to it. Outside school it also ranks a grade in martial arts, a fourth-degree black belt.
Thí dụ:
Còn nói chi ở các lớp cuối một cấp như lớp đệ tứ và lớp đệ nhứt thì chắc chắn là họ không bao giờ gặp lại nhau nữa, sau buổi chia tay cuối cùng.
And in the final classes of a cycle, such as the de tu class and the de nhut class, they would surely never see one another again after that last farewell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNăm nay nó học đệ tứ mà Việt văn nó kém lắm.
This year the child is in de tu, yet is very weak in Vietnamese composition.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhà tôi ở một quận hẻo lánh, trường trung học chỉ dạy đến lớp đệ tứ.
My home is in a remote district where the secondary school only teaches up to the de tu class.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNgười ta chỉ đòi học lực lớp nhứt mà em đã học đến đệ tứ.
They only ask for schooling up to the top primary class, and you have studied as far as de tu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHoàng bước vào lớp đệ tứ, nụ cười nở trên môi.
Hoang walked into the de tu class, smiling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột cậu học sinh đệ tứ ở trọ nhà chùa, khó lòng mong chiếm được lòng con gái của ông chủ chiếc xe hơi lộng lẫy kia.
A de tu schoolboy boarding at a pagoda could hardly hope to win the heart of the daughter of the man who owned that splendid car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCái nầy, cậu đã nhảy lu bù lớp, không có học qua đệ tứ lần nào thì những cái biết của Chi cố nhiên là cậu không thông.
As it was, he had skipped classes left and right and never once sat through de tu, so naturally he did not grasp the things Chi knew.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThưa đệ tứ, thuở bé em đi học trễ.
De tu, if you please; I started school late when I was little.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn nói chi ở các lớp cuối một cấp như lớp đệ tứ và lớp đệ nhứt thì chắc chắn là họ không bao giờ gặp lại nhau nữa, sau buổi chia tay cuối cùng.”“Năm nay nó học đệ tứ mà Việt văn nó kém lắm.”“Nhà tôi ở một quận hẻo lánh, trường trung học chỉ dạy đến lớp đệ tứ.”“Người ta chỉ đòi học lực lớp nhứt mà em đã học đến đệ tứ.”“Hoàng bước vào lớp đệ tứ, nụ cười nở trên môi.”“Một cậu học sinh đệ tứ ở trọ nhà chùa, khó lòng mong chiếm được lòng con gái của ông chủ chiếc xe hơi lộng lẫy kia.”“Cái nầy, cậu đã nhảy lu bù lớp, không có học qua đệ tứ lần nào thì những cái biết của Chi cố nhiên là cậu không thông.”“Thưa đệ tứ, thuở bé em đi học trễ.”Câu hỏi thường gặp về “đệ tứ”
“đệ tứ” nghĩa là gì?
Thứ tư; trong trường trung học thời trước là tên lớp học năm thứ tư, lớp cuối của cấp đầu, ngang lớp chín bây giờ.
“đệ tứ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Diễm Phượng của Bình Nguyên Lộc: “Còn nói chi ở các lớp cuối một cấp như lớp đệ tứ và lớp đệ nhứt thì chắc chắn là họ không bao giờ gặp lại nhau nữa, sau buổi chia tay cuối cùng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.