Để ý tới, chú tâm vào một việc hay một người, lo nghĩ tới nó.
Tiếng Anh: To pay attention to or give one's mind to something or someone, to care about it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để ý tới, chú tâm vào một việc hay một người, lo nghĩ tới nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó ở thể phủ định, đi với đến hay tới: không để tâm đến việc đón xe, không để tâm tới tiếng giày, không bao giờ để tâm đến cô ta, không để tâm thêm về cái chết nầy. Ở thể khẳng định, nó là chăm chút lo cho ai hay việc gì: để tâm chăm sóc một cách tế nhị, để tâm đến bài vở, thường để tâm đến việc chồng con của đứa em. Kho văn cũng dùng nó cho một thói quen lo xa, như để tâm nhen nhúm lửa ngày đêm.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative, with to: paying no attention to catching a car, not heeding the sound of shoes, never giving her a thought, thinking no more about the death. In the affirmative it means attending to someone or something: caring for him attentively, putting one's mind to schoolwork, often concerning oneself with a sister's husband and children. The corpus also uses it for an anxious habit, like keeping the fire lit day and night.
Thí dụ:
Lúc nào nàng cũng chiều theo ý chàng và để tâm chăm sóc một cách tế nhị, chu đáo.
She always went along with his wishes and cared for him attentively, with tact and thoroughness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaRồi ông bận nhìn đám đi lò rèn về, nên không để tâm đến việc đón xe nữa.
Then he got caught up watching the crowd coming back from the forge, and no longer paid attention to catching a car.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng phạm tội với tất cả ý thức của nàng khi để tâm diễn vở kịch của Hổ.
She sinned with full awareness when she put her mind to acting out Ho's play.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChủ của mớ tóc nầy chắc chắn không hay biết nếu nàng không để tâm chờ đợi cái hôn đó.
The owner of this hair surely would not notice unless she was waiting for that kiss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNãy giờ chàng có nghe tiếng giày của cô ta, nhưng không để tâm tới.
He had heard the sound of her shoes for a while, but paid it no attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNhưng quả Nho là người khôn-ngoan, không bao giờ để tâm đến cô ta.
But Nho really was a shrewd man and never gave her a thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHoàng Hậu ngạc nhiên quá, nhưng bận chặt nhánh dâu, nên không để tâm thêm về cái chết nầy.
The Queen was very surprised, but busy cutting mulberry branches, so she thought no more of this death.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNên chi nàng thường để tâm đến việc chồng con của đứa em nầy.
So she often concerned herself with the affairs of this younger sister's husband and children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNhưng Dung đã bỏ lửng câu chuyện đó, cô bé hầu như không để tâm hoàn toàn đến một chuyện gì bao giờ.
But Dung left that story hanging; the girl seemed never to put her whole mind to anything.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngKhông biết vì thói quen hay vì nỗi lo âu di truyền nào mà má tôi thường để tâm nhen nhúm lửa cả ngày lẫn đêm.
Whether from habit or some inherited anxiety, my mother always took care to keep the fire lit day and night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lúc nào nàng cũng chiều theo ý chàng và để tâm chăm sóc một cách tế nhị, chu đáo.”“Rồi ông bận nhìn đám đi lò rèn về, nên không để tâm đến việc đón xe nữa.”“Nàng phạm tội với tất cả ý thức của nàng khi để tâm diễn vở kịch của Hổ.”“Chủ của mớ tóc nầy chắc chắn không hay biết nếu nàng không để tâm chờ đợi cái hôn đó.”“Nãy giờ chàng có nghe tiếng giày của cô ta, nhưng không để tâm tới.”“Nhưng quả Nho là người khôn-ngoan, không bao giờ để tâm đến cô ta.”“Hoàng Hậu ngạc nhiên quá, nhưng bận chặt nhánh dâu, nên không để tâm thêm về cái chết nầy.”“Nên chi nàng thường để tâm đến việc chồng con của đứa em nầy.”