Giữ trước cho một điều xấu khỏi tới, tính trước cái chưa xảy ra.
Tiếng Anh: To guard beforehand against a thing going wrong, to reckon with what has not happened.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giữ trước cho một điều xấu khỏi tới, tính trước cái chưa xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ trước. Chữ nầy khác chữ giữ ở chỗ cái phải giữ chưa tới: người ta đề phòng chúng trở lại, đề phòng trường hợp ông bà mất, đề phòng bất trắc. Nên nó luôn nhìn về phía trước, và trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với chữ bất trắc, tức là cái không lường được. Coi chừng chữ nầy nằm trong chữ khác: vấn đề phòng bệnh, khi đó nó không còn là nó nữa.
🇬🇧 To guard in advance. It differs from the plain word for guarding in that what must be guarded against has not yet come: guarding against their return, against the death of the old people, against mishap. So it always faces forward, and in the Southern corpus it often takes a word for the unforeseeable. Beware of longer phrases that contain it, where the sense is quite different.
Thí dụ:
Trước khi đánh cướp, Ðơn Hùng Tín báo trước ngày giờ để cho gia chủ đề phòng.
Before a raid, Don Hung Tin would send word of the day and hour so the household might be on guard.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.
Tram was very clever and could foresee this lying in wait, and was on guard every night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLại đề phòng trường hợp ông bà mất, chịu tang, đành đình hoãn, chờ mãn tang.
And guarding against the case of the old people dying, they were resigned to putting it off and waiting out the mourning.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNăm đó nhà vua ra lệnh cấm đá gà vì đề phòng việc ấy hại tới luân thường đạo lý.
That year the king forbade cockfighting, guarding against its harming the common bonds and the moral order.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTuy nhiên, đề phòng chúng trở lại, ông nội nó đã cấm nó lên Ô-Heo một mình.
Even so, guarding against their coming back, his grandfather forbade him to go up to O Heo alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChắc tụi nó ghim về phía giồng cỏ hay đám rán nhưng mình cũng nên đề phòng.
They have probably struck out toward the grassy rise or the fern patch, but we had better be on our guard.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìẢnh sắp hoàn toàn thong thả tay chân, thì em nên đề phòng cẩn mật hơn nhé!
Once he has his hands and feet quite free, you had better be more carefully on your guard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThoát cơn nguy hiểm, Hoàng tử vẫn dõi mắt nhìn tứ phía, đề phòng bất trắc.
Out of danger, the prince still kept his eyes on every quarter, guarding against mishap.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaVì nhà Hoàng ở gần một trại nghĩa quân, mọi người trong nhà phải đề phòng bất trắc.
Since Hoang's house stood near a militia camp, everybody in it had to guard against mishap.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHổ không đề phòng bị ngoạm vào máu đau điếng nên vội buông tay Liên ra.
Ho was not on guard against being bitten to the blood and the pain, so he quickly let go of Lien's arm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước khi đánh cướp, Ðơn Hùng Tín báo trước ngày giờ để cho gia chủ đề phòng.”“Trâm rất thông minh, có thể tiên đoán được vụ rình rập nầy và đề phòng mỗi đêm.”“Lại đề phòng trường hợp ông bà mất, chịu tang, đành đình hoãn, chờ mãn tang.”“Năm đó nhà vua ra lệnh cấm đá gà vì đề phòng việc ấy hại tới luân thường đạo lý.”“Tuy nhiên, đề phòng chúng trở lại, ông nội nó đã cấm nó lên Ô-Heo một mình.”“Chắc tụi nó ghim về phía giồng cỏ hay đám rán nhưng mình cũng nên đề phòng.”“Ảnh sắp hoàn toàn thong thả tay chân, thì em nên đề phòng cẩn mật hơn nhé!”“Thoát cơn nguy hiểm, Hoàng tử vẫn dõi mắt nhìn tứ phía, đề phòng bất trắc.”