Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “để dành cho” là gì?

Cất giữ, chừa lại một thứ, không dùng liền, để sau nầy đưa cho ai hay dùng vô việc gì.

Tiếng Anh: To put something aside and keep it rather than use it now, so as to give it to someone or use it for something later.

Cách đọc
để dành cho(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “để dành cho”:

1 nét nghĩa
1cất giữ, chừa lại cho aiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Để dành là cất lại, chừa ra, chưa dùng tới; cho chỉ người hay việc được hưởng. Trong kho văn Nam Bộ thứ để dành cho người khác thường là đồ ăn: mấy quả mận nhịn ăn để dành cho bạn, mấy trái lu cu ma để dành cho đứa nhỏ, phần ăn để dành cho buổi chiều. Kế đó là của cải cha mẹ để dành cho con, tiền để dành cho ngày vợ sanh, sách để dành cho con học, và chỗ ngồi, cái bàn để dành cho các cụ, cho gia đình lớn. Cũng có khi để dành cho ai một món quà bất ngờ. Cụm nầy mang giọng thương mến, lo xa.

🇬🇧 To put aside and hold back, not yet using it, with the last word pointing to who or what will benefit. In the Southern corpus what is saved for others is most often food, plums one went without to save for a friend, fruit put by for a child, a portion kept for the evening meal. Next come a parent's property kept for a child, money put by for a wife's confinement, books kept for a child's studies, and seats or a table reserved for the elders or a large family. It can also be a surprise gift saved for someone. The phrase has a tone of affection and forethought.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + để dành cho + tân ngữđể dành cho + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + để dành cho

Thí dụ:

Nó chợt nhớ đến mấy quả mận nó nhịn ăn để dành cho Nga.

The child suddenly remembered the plums they had gone without to save for Nga.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Bà biểu thằng Ca đem quày chuối vô trong mà treo cho nó chín khỏi bầm giập rồi lấy đĩa sắp mấy trái lu cu ma để dành cho Tân.

She told Ca to carry the bunch of bananas inside and hang it so it would ripen without bruising, then take a plate and lay out a few lucuma fruits to save for Tan.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Còn đói, còn thèm nhưng anh ta muốn để dành cho buổi ăn chiều.

He was still hungry and still craving, but he wanted to save it for the evening meal.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thầy làm đổ mồ hôi xót con mắt mà gây dựng chút đỉnh điền sản, thiệt ý thầy cũng quyết để dành cho con.

He had toiled until the sweat stung his eyes to build up a little land, and his real intention was to keep it for his child.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Và Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.

And Huy rushed about doing extra work, earning money to put aside for the day his wife would give birth.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Anh nói hồi trước ba ảnh mua bên Tây để dành cho ảnh học, thấy sách ham quá!

He says his father bought them in France long ago and kept them for him to study, and the books look so tempting!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ngoài sân chỉ đặt độ mười ghế ngồi, dựa các gốc cây, để dành cho các cụ, ngoài ra thì khách đều đi đứng cả.

Out in the yard there were only about ten chairs, set against the tree trunks and kept for the old folks, and apart from that the guests all stood or walked about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Phía trong bàn là một chiếc trường kỷ càng chứng tỏ rằng đây là một bàn để dành cho gia đình lớn.

Inside the table stood a settee, which further showed that this was a table set aside for a large family.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhưng Thúy không hay biết gì cái kế hoạch mà hiện Toàn còn giấu nàng, muốn để dành cho nàng một món quà bất ngờ.

But Thuy knew nothing of the plan Toan was still hiding from her, wanting to save a surprise gift for her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nếu dư thì để dành cho đứa thứ hai.

If there is any left over, then save it for the second child.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó chợt nhớ đến mấy quả mận nó nhịn ăn để dành cho Nga.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị
“Bà biểu thằng Ca đem quày chuối vô trong mà treo cho nó chín khỏi bầm giập rồi lấy đĩa sắp mấy trái lu cu ma để dành cho Tân.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 24
“Còn đói, còn thèm nhưng anh ta muốn để dành cho buổi ăn chiều.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Thầy làm đổ mồ hôi xót con mắt mà gây dựng chút đỉnh điền sản, thiệt ý thầy cũng quyết để dành cho con.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Và Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Anh nói hồi trước ba ảnh mua bên Tây để dành cho ảnh học, thấy sách ham quá!”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 8
“Ngoài sân chỉ đặt độ mười ghế ngồi, dựa các gốc cây, để dành cho các cụ, ngoài ra thì khách đều đi đứng cả.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Phía trong bàn là một chiếc trường kỷ càng chứng tỏ rằng đây là một bàn để dành cho gia đình lớn.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “để dành cho”

“để dành cho” nghĩa là gì?

Cất giữ, chừa lại một thứ, không dùng liền, để sau nầy đưa cho ai hay dùng vô việc gì.

“để dành cho” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bài Học Thương Nhau của Thẩm Thệ Hà: “Nó chợt nhớ đến mấy quả mận nó nhịn ăn để dành cho Nga.”

Từ “để dành cho” có nguồn gốc từ đâu?

“để dành cho” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“để dành cho” thuộc từ loại gì?

“để dành cho” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.