Không khắt khe, cho qua cho xong; tùy chỗ mà khen là rộng lượng hoặc chê là buông lỏng.
Tiếng Anh: Not strict, letting things pass; praised as lenient or blamed as lax by turns.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không khắt khe, cho qua cho xong; tùy chỗ mà khen là rộng lượng hoặc chê là buông lỏng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dễ là không khó, dãi làm cho nó thành một nếp. Nó có hai mặt và câu văn quyết định mặt nào. Mặt khen là rộng lượng: thầy dễ dãi hơn mọi hôm, nụ cười dễ dãi, cậu mới lên thế nào cũng dễ dãi. Mặt chê là buông lỏng, thiếu giữ mình: chị tha hắn có phải vì quá dễ dãi, mầy cứ dễ dãi như vậy là tự đưa dao cho người ta cứa cổ mình. Nó cũng nói về cách nhìn đời: không thể quan niệm dễ dãi như vậy được.
🇬🇧 The first element means not hard and the second makes it a settled way. It faces two ways, and the sentence decides which. In praise it is leniency, a teacher milder than usual, an easy smile, a new master sure to be kind. In blame it is laxity and a want of self keeping, sparing somebody out of softness, handing a knife to the one who will cut one's throat. It also describes a way of viewing life.
Thí dụ:
Những cô học trò thật sự, chưa biết đời không thể quan niệm dễ dãi như vậy được.
Real schoolgirls, who know nothing of the world, cannot take so easy a view of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHọ phải nắm chắc mình chớ sức mấy mà họ dễ dãi, để mình muốn làm gì thì làm.
They must have a firm hold on themselves; how should they be so lax as to let one do as one likes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéNhư vậy, chị tha hắn, có phải vì quá dễ dãi, hoặc vì quá tham tiền như em ngỡ đâu.
So, your sparing him is hardly out of laxness, or out of greed for money as I supposed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTú nhận những câu khen ngợi của mọi người và đáp lại họ bằng những nụ cười dễ dãi.
Tu took everyone's praise and answered them with easy smiles.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiMinh còn lầm ở một điểm nữa là thiếu phụ không dễ dãi như chàng mong.
Minh was mistaken on one more point: the young woman was not as easy as he hoped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngGiờ học sau đó, học trò rất ngạc nhiên mà thấy thầy của chúng dễ dãi hơn mọi hôm nhiều.
In the lesson after that, the pupils were much astonished to find their teacher far more lenient than on other days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng nếu ông bà dễ dãi cho thì cũng nên cho phép nó xưng hô khác đi cho ra vẻ thân hơn.
But if you are lenient about it, you ought to let him use another term of address, for something warmer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng chàng quan niệm đại để như thế: bà cụ phải dễ dãi với kẻ đến sau vì hắn chịu thiệt.
But roughly he took the view that the old lady must be lenient to the one who came after, since he takes the loss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrả lại cho họ đi không họ tưởng mình nghèo rồi dễ dãi nhận quà một cách tham lam như thế.
Give it back to them, or they will think we are poor and so easily take a present out of greed like that.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCậu mới lên, thế nào cũng dễ dãi, ăn ở nhơn đức với kẻ ăn người ở.
You have just arrived, so surely you will be lenient and live kindly with the servants.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những cô học trò thật sự, chưa biết đời không thể quan niệm dễ dãi như vậy được.”“Họ phải nắm chắc mình chớ sức mấy mà họ dễ dãi, để mình muốn làm gì thì làm.”“Như vậy, chị tha hắn, có phải vì quá dễ dãi, hoặc vì quá tham tiền như em ngỡ đâu.”“Tú nhận những câu khen ngợi của mọi người và đáp lại họ bằng những nụ cười dễ dãi.”“Minh còn lầm ở một điểm nữa là thiếu phụ không dễ dãi như chàng mong.”“Giờ học sau đó, học trò rất ngạc nhiên mà thấy thầy của chúng dễ dãi hơn mọi hôm nhiều.”“Nhưng nếu ông bà dễ dãi cho thì cũng nên cho phép nó xưng hô khác đi cho ra vẻ thân hơn.”“Nhưng chàng quan niệm đại để như thế: bà cụ phải dễ dãi với kẻ đến sau vì hắn chịu thiệt.”