Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nói qua nói lại cho có, cho êm chuyện, và bị cái bên ngoài đưa mình đi.

Tiếng Anh: To talk back and forth for form's sake to smooth a matter, and to be carried along by outside forces.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đẩy đưa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nói qua nói lại cho có, cho êm chuyện, và bị cái bên ngoài đưa mình đi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói cho có cho êm chuyện, và bị bên ngoài đưa điđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này phần nhiều nói cái lời nói cho có: ừ một tiếng đẩy đưa, đẩy đưa môi miếng, nói đẩy đưa vài câu, trả lời đẩy đưa, giả dạng đẩy đưa lời nói. Nó cũng là cái lời xúi cho có, không ra sức: tía đẩy đưa xúi biểu ảnh như vậy thì kể cũng như không. Nghĩa thứ nhì là cái bên ngoài đưa mình đi, và khi đó nó đứng sau chữ bị hoặc sau cái sức đó: để cho lượn sóng đẩy đưa, lớp thì tấn hoá đẩy đưa, chỉ bị hoàn cảnh đẩy đưa vào đó thôi. Kho văn còn cho nó cái nghĩa gốc là cái lắc qua lắc lại: gió đẩy đưa, lược thưa uốn éo.

🇬🇧 In the corpus this word mostly names words said for form's sake, an offhand assent, lip service traded, a few words to fill the air, an answer given for appearance. It is also urging given for form's sake, with no weight behind it. Its second sense is of being carried along by what is outside one, a wave, the march of progress, a set of circumstances. The corpus keeps its root sense too, of swinging to and fro.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tâm cũng làm bộ nhìn lên ừ một tiếng đẩy đưa đoạn lồm cồm bò lại mũi xuồng.

Tam too made a show of looking up and gave an offhand assent, then scrambled back to the bow of the sampan.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Còn cưới người thạo đời, thì họ đẩy đưa môi miếng, chớ họ cũng không có tình nghĩa gì.

As for marrying one versed in the world, they trade lip service back and forth and have no real feeling either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Không hiểu Hồng nói thế vì lịch sự, vì đẩy đưa, hay chơn thật.

There was no telling whether Hong said so out of courtesy, out of form, or out of truth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Hơn nữa cái đẹp mà trải qua nhiều đời, lớp thì bị nhơn tâm biến chuyển, lớp thì tấn hoá đẩy đưa, vẻ đẹp lần lần phải lợt phai.

Moreover beauty, passing through many generations, is changed by the human heart on one side and carried along by progress on the other, so that little by little it must fade.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Người ta hát ví: Gió đẩy đưa, lược thưa uốn éo.

People sing it thus, the wind swings to and fro, the wide toothed comb bends and sways.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thắm muốn nói đẩy đưa vài câu để làm nhẹ bớt cái không khí khó chịu ấy, nhưng không làm sao mở miệng ra được.

Tham wanted to say a few words for form's sake to lighten that uneasy air, but could in no way open her mouth.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Tưởng tía nói cái gì chớ tía đẩy đưa xúi biểu ảnh như vậy thì kể cũng như không!

I thought father would say something real, but if father just nudges him along for form's sake like that, it is as good as nothing!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Cái phong trào như vậy, mình phải chịu, phải nhắm mắt co tay mà để cho lượn sóng đẩy đưa rồi tấp vào đâu hay đó, chớ biết làm sao.

The tide of things being so, one must bear it, shut one's eyes and draw in one's arms and let the wave carry one and beach one where it will, for what else is to be done.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Tôi xin nó giả dạng đẩy đưa lời nói, trêu ghẹo dung nhan cho cậu say đắm mà tạm quên việc nhà, đặng cho tôi có giờ kiếm Chánh Hội và năn nỉ với mợ Ba.

I begged her to feign it, to swing her words about and tease him with her looks so that he might be besotted and forget the house a while, to give me time to find Chanh Hoi and plead with the third mistress.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Tuy nhiên đêm nay, như bao đêm rồi, rốt cuộc Nhan vẫn tha thứ cho cha vì có bằng cớ hiển nhiên là ông Tám đã không muốn thế và chỉ bị hoàn cảnh đẩy đưa vào đó thôi.

Yet tonight, as on so many nights, Nhan forgave her father in the end, since there was plain proof that Mr Tam had not wished it and had only been carried into it by his circumstances.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tâm cũng làm bộ nhìn lên ừ một tiếng đẩy đưa đoạn lồm cồm bò lại mũi xuồng.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
“Còn cưới người thạo đời, thì họ đẩy đưa môi miếng, chớ họ cũng không có tình nghĩa gì.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Không hiểu Hồng nói thế vì lịch sự, vì đẩy đưa, hay chơn thật.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Chiêu Lỳ, Chiêu Lý, Chiều Ly
“Đừng lo gì, ở nhà ba sẽ tìm cách đẩy đưa với họ.”
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, II. Đường vào lý tưởng?
“Người ta hát ví: Gió đẩy đưa, lược thưa uốn éo.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Thắm muốn nói đẩy đưa vài câu để làm nhẹ bớt cái không khí khó chịu ấy, nhưng không làm sao mở miệng ra được.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
“Tên Tám đắc ý cười thầm và tiếp tục trả lời đẩy đưa với hai tên thủ hạ nhưng kín đáo đổi bộ đứng lại để tiện phòng bị.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Cái phong trào như vậy, mình phải chịu, phải nhắm mắt co tay mà để cho lượn sóng đẩy đưa rồi tấp vào đâu hay đó, chớ biết làm sao.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 15