Có rất nhiều, tràn lan khắp chỗ; thường nói những thứ không hay.
Tiếng Anh: Teeming or rife; present in great abundance everywhere, usually of undesirable things.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có rất nhiều, tràn lan khắp chỗ; thường nói những thứ không hay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái có nhiều, và cái đó thường là thứ không hay: đầy dẫy lỗi chánh tả, đầy dẫy những món ăn rơi rớt, đầy dẫy thuốc tể, đầy dẫy cạm bẫy, nạn buôn lậu còn đầy dẫy. Nó cũng dùng cho những thứ đầy tràn khác: đầy dẫy tiếng Mã Lai, đầy dẫy nước mắt, đầy dẫy sự thật, đầy dẫy sinh lực. Kho văn dùng nó để nói một chỗ hay một việc bị tràn ngập bởi một thứ gì.
🇬🇧 The corpus often follows it with what is abundant, usually something bad: full of spelling mistakes, food scraps everywhere, strewn with pills, riddled with traps, smuggling still rife. It also applies to other overflowing things: teeming with Malay words, full of tears, packed with truth, brimming with vitality. The corpus uses it to say a place or matter is swamped by something.
Thí dụ:
Nạn Thiên Địa Hội, ăm trộm trâu, ăn trộm ghe, nhứt là buôn lậu á phiện còn đầy dẫy.
The Heaven and Earth Society, cattle and boat theft, and above all opium smuggling were still rife.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNong cũ đầy dẫy lá dâu xắt héo queo và lông Tằm cũ, trông dơ dáy quá.
The old tray was full of withered shredded mulberry leaves and old silkworm fluff, looking very dirty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi thấy bài của mấy em ấy viết còn đầy dẫy lỗi chánh tả và văn phạm.
I found those youngsters' writing still full of spelling and grammar mistakes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiÔng sẽ thấy văn bình dân ta đầy dẫy tiếng Mã Lai mà ông không hiểu.
You will find our folk literature teeming with Malay words you do not understand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhưng nàng không muốn gì cả vì nàng lợm giọng khi nhìn gạch nền nhà dưới ấy đầy dẫy những món ăn rơi rớt.
But she wanted nothing, for she felt sick looking at the floor below strewn with dropped food.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCam đoan sẽ đầy dẫy nước mắt và éo le vô cùng.
I guarantee it will be full of tears and utterly convoluted.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaCòn nói gì đất nền nhà thì đầy dẫy thuốc tể.
And as for the floor, it was strewn with pills.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCâu chuyện hoàn toàn bịa đặt, nhưng chi tiết, chất liệu dùng để đắp lên cái sườn câu chuyện lại đầy dẫy sự thật.
The story was wholly made up, but the details and material used to flesh it out were full of truth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDầu sao chàng cũng là một người trai trẻ mà thể chất đầy dẫy sinh lực, một thứ sinh lực phải kềm cương cho chắc, không thôi thì hỏng to.
Whatever else, he was a young man whose body brimmed with vitality, a vitality that had to be held firmly in check or all would go wrong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThình lình, ông nghe nền gạch dưới chơn ông như sụp xuống y như trong các phim trinh thám hai xu, với những căn nhà bí mật đầy dẫy cạm bẫy.
Suddenly he felt the tiled floor under his feet give way, just like in cheap detective films, with secret houses riddled with traps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nạn Thiên Địa Hội, ăm trộm trâu, ăn trộm ghe, nhứt là buôn lậu á phiện còn đầy dẫy.”“Nong cũ đầy dẫy lá dâu xắt héo queo và lông Tằm cũ, trông dơ dáy quá.”“Tôi thấy bài của mấy em ấy viết còn đầy dẫy lỗi chánh tả và văn phạm.”“Ông sẽ thấy văn bình dân ta đầy dẫy tiếng Mã Lai mà ông không hiểu.”“Nhưng nàng không muốn gì cả vì nàng lợm giọng khi nhìn gạch nền nhà dưới ấy đầy dẫy những món ăn rơi rớt.”“Cam đoan sẽ đầy dẫy nước mắt và éo le vô cùng.”“Còn nói gì đất nền nhà thì đầy dẫy thuốc tể.”“Câu chuyện hoàn toàn bịa đặt, nhưng chi tiết, chất liệu dùng để đắp lên cái sườn câu chuyện lại đầy dẫy sự thật.”