Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là thứ đậu hột nhỏ màu xanh, nấu cháo nấu chè, và ở Nam Bộ nó là món ăn bình dân nhứt, vừa ăn no vừa ăn chơi.

Tiếng Anh: The mung bean, made into congee and sweet soup.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đậu xanh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là thứ đậu hột nhỏ màu xanh, nấu cháo nấu chè, và ở Nam Bộ nó là món ăn bình dân nhứt, vừa ăn no vừa ăn chơi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đậu hột nhỏ màu xanh, nấu cháo nấu chèđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Thứ đậu hột nhỏ màu xanh. Ở Nam Bộ nó là món ăn bình dân nhứt: nấu cháo đậu xanh ăn với đường cát, nấu chè, làm bánh, và ly đậu xanh bột lọc nước dừa là món giải khát. Nó cũng là thứ trồng bán được, mỗi năm bán tới mấy giạ.

🇬🇧 A small green bean. In the South it is the most homely of foods: boiled into a congee eaten with white sugar, made into sweet soup, put into cakes, and served in a glass with tapioca and coconut milk as a cooling drink. It is also grown for sale.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi thích ăn rắn hổ đất, chiều nay ông kiếm một con, nấu cháo đậu xanh ăn chơi.

I am fond of the earth cobra, so this evening find me one and cook it in mung bean congee for the pleasure of it.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hai Khoánh về hòn trước một mình, mang theo đậu xanh, sữa hộp và thuốc hút.

He went back to the island alone first, taking mung beans and tinned milk and tobacco with him.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ba má tôi, chú Út tôi và chị Hai tôi đang ngồi ăn cháo đậu xanh ở bàn ăn.

My parents and my uncle and my elder sister were sitting eating mung bean congee at the table.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Nhưng hấp dẫn nhất chỉ có hai món đậu đỏ và đậu xanh bột lọc nước dừa.

But the most tempting were only the two dishes of red bean and of mung bean with tapioca and coconut milk.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nay Hiếu thấy dọn ra mâm cháo đậu xanh, với một thố đường cát trắng.

Now she saw a tray of mung bean congee brought out, with a pot of white sugar.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trồng đậu xanh, đậu phộng, mỗi năm bán tới mấy giạ.

They grow mung beans and groundnuts and sell several measures of them every year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Thằng Đinh lồm cồm ngồi nhúm lửa nấu chè đậu xanh.

The boy scrambled up to light a fire and cook mung bean sweet soup.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Xin ông cho tôi vay một tạ đậu xanh để làm vốn.

I beg you to lend me a hundredweight of mung beans for capital.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Đứa nhỏ mang tới đưa cho tôi và Uyển Nhi mỗi đứa một ly nước đá đậu xanh bột lọc nước dừa.

The child brought them over and gave my friend and me a glass each of iced mung bean with tapioca and coconut milk.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nhi muốn mời bồ một ly đậu xanh bột lọc nước dừa.

She wanted to treat her friend to a glass of mung bean with tapioca and coconut milk.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi thích ăn rắn hổ đất, chiều nay ông kiếm một con, nấu cháo đậu xanh ăn chơi.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
Hai Khoánh về hòn trước một mình, mang theo đậu xanh, sữa hộp và thuốc hút.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái va li bí mật
Ba má tôi, chú Út tôi và chị Hai tôi đang ngồi ăn cháo đậu xanh ở bàn ăn.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Tình Thơ Dại
Nhưng hấp dẫn nhất chỉ có hai món đậu đỏ và đậu xanh bột lọc nước dừa.
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
Nay Hiếu thấy dọn ra mâm cháo đậu xanh, với một thố đường cát trắng.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Trồng đậu xanh, đậu phộng, mỗi năm bán tới mấy giạ.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Thằng Đinh lồm cồm ngồi nhúm lửa nấu chè đậu xanh.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
Xin ông cho tôi vay một tạ đậu xanh để làm vốn.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người chết trả nợ cũ