Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “dầu măn” là gì?

Tên cũ ở Nam Bộ cho loại dầu thuốc xoa ngoài da đựng trong ve nhỏ, tên phỏng theo tiếng Pháp menthe là bạc hà.

Tiếng Anh: An old Southern name for a medicated rubbing oil sold in small vials, named after French menthe, mint.

Cách đọc
dầu măn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “dầu măn”:

1 nét nghĩa
1dầu thuốc xoa ngoài dađồ dùng gia đình[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Tên cũ ở Nam Bộ cho loại dầu thuốc xoa ngoài da, đựng trong ve nhỏ, tên phỏng theo tiếng Pháp menthe là bạc hà. Trong truyện Hồ Biểu Chánh, người ta mua một ve dầu măn để dành, khi đau bụng, nhức mình thì thoa. Đây là thói quen trong truyện, không phải lời chỉ dẫn chữa bệnh.

🇬🇧 An old Southern name for a medicated oil rubbed on the skin, sold in small vials, the name adapted from French menthe, mint. In Ho Bieu Chanh's novels people buy a vial of it to keep at home and rub it on for a stomach ache or aches and pains. This is a habit in the stories, not medical advice.

Cụm thường gặp:
ve dầu mănthoa dầu mănmua dầu măn
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + dầu măngây / nảy sinh + dầu măn + với / đối vớidầu măn + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Hôm đi chợ đặng cúng tuần, Nên có mua một ve dầu măn mới, chưa khui.

When she went to market for the weekly memorial offering, Nen had bought a new vial of mint oil, still unopened.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Để về chợ Đất Hộ, tao mua cho chỉ ve dầu măn đặng tao thoa cho chỉ.

Wait till I get to the Dat Ho market, I will buy her a vial of mint oil so I can rub it on her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ Nên đứng dậy đưa Đồ cho Thà bồng, có đèn tỏ rõ, Nên thấy sút nút áo thì mắc-cỡ, lật đật đưa cánh tay mà che rồi đi vô buồng và đi và nói: “Tôi có dầu măn, để tôi lấy tôi thoa rún cho em.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 2
“Con đưa ve dầu măng cho má một chút con.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “dầu măn”

“dầu măn” nghĩa là gì?

Tên cũ ở Nam Bộ cho loại dầu thuốc xoa ngoài da đựng trong ve nhỏ, tên phỏng theo tiếng Pháp menthe là bạc hà.

“dầu măn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai Thà cưới vợ của Hồ Biểu Chánh: “Bây giờ Nên đứng dậy đưa Đồ cho Thà bồng, có đèn tỏ rõ, Nên thấy sút nút áo thì mắc-cỡ, lật đật đưa cánh tay mà che rồi đi vô buồng và đi và nói: “Tôi có dầu măn, để tôi lấy tôi thoa rún cho em.”

Từ “dầu măn” có nguồn gốc từ đâu?

“dầu măn” là từ mượn tiếng pháp, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“dầu măn” có biến thể vùng miền nào?

“dầu măn” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: dầu măn; dầu măng; dầu mãn (Nam Bộ và văn liệu cũ), dầu gió; dầu xoa (Đối chiếu), dầu khuynh diệp; dầu bạc hà nguyên chất (Phân biệt).

“dầu măn” thuộc từ loại gì?

“dầu măn” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc C1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.