Trở lại từ điển

đậu khấu

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đậu khấu” là gì?

Thứ hột thơm của một loài cây xứ nóng, phơi khô đem bán làm gia vị và làm thuốc.

Tiếng Anh: The fragrant seed of a tropical plant, dried and sold as a spice and a medicine; cardamom.

Cách đọc
đậu khấu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đậu khấu”:

1 nét nghĩa
1hột thơm làm gia vị, làm thuốcđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Đậu khấu là thứ hột thơm phơi khô, dùng làm gia vị và làm thuốc. Trong kho văn Nam Bộ nó là món hàng mua từ Nam Vang đem về Mỹ Tho, kể chung với cá khô, tiêu sọ, hàng lụa.

🇬🇧 It is a fragrant dried seed used as a spice and a medicine. In the Southern corpus it is a trade good bought in Nam Vang and brought to My Tho, listed together with dried fish, white pepper and silk.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + đậu khấuăn / uống / nấu / làm + đậu khấuđậu khấu + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Hai đàng nói chuyện buôn bán với nhau, rồi thỏa thuận cùng nhau trao đổi hàng hoá, như Mỹ Tho thì cần phải có cá khô, đậu khấu, tiêu sọ, hàng lụa Nam Vang, còn Nam Vang cần dùng muối hột, chén dĩa, lu mái của Nam Việt thì hỏi nhau mà chịu giá.

The two sides talked business with each other, then agreed to exchange goods: My Tho needed dried fish, cardamom, white pepper and Nam Vang silk, while Nam Vang needed coarse salt, bowls and plates, and the jars and vats of southern Viet Nam, so they asked each other's prices and settled them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai đàng nói chuyện buôn bán với nhau, rồi thỏa thuận cùng nhau trao đổi hàng hoá, như Mỹ Tho thì cần phải có cá khô, đậu khấu, tiêu sọ, hàng lụa Nam Vang, còn Nam Vang cần dùng muối hột, chén dĩa, lu mái của Nam Việt thì hỏi nhau mà chịu giá.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đậu khấu”

“đậu khấu” nghĩa là gì?

Thứ hột thơm của một loài cây xứ nóng, phơi khô đem bán làm gia vị và làm thuốc.

“đậu khấu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Hai đàng nói chuyện buôn bán với nhau, rồi thỏa thuận cùng nhau trao đổi hàng hoá, như Mỹ Tho thì cần phải có cá khô, đậu khấu, tiêu sọ, hàng lụa Nam Vang, còn Nam Vang cần dùng muối hột, chén dĩa, lu mái của Nam Việt thì hỏi nhau mà chịu giá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.