Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Loại đất mịn, dẻo khi ướt, dùng để nắn tượng, làm gạch, đồ gốm hay trét kẽ hở.

Tiếng Anh: A fine soil that is sticky when wet, used for modelling, bricks, pottery or sealing gaps.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đất sét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Loại đất mịn, dẻo khi ướt, dùng để nắn tượng, làm gạch, đồ gốm hay trét kẽ hở.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đất dẻo mịnđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc nắn hình, trét ghe và làm khuôn: nắn hình bằng đất sét, nắn con trâu nhỏ bằng đất sét, lấy đất sét trét sơ sài, dùng đất sét nắn kiểu khuôn. Nó cũng gặp trong mẹo vặt miệt quê, như dùng đất sét mà bó rịt vết thương, chấm cục đất sét vào nước mà tập viết. Kho văn còn dùng nó để so sánh, như bắp thịt rắn như nắn bằng đất sét.

🇬🇧 The corpus often uses it for modelling, sealing boats and making moulds: shaping figures from clay, modelling a little buffalo, daubing clay roughly over a hole, making a mould of clay. It also appears in country practices, like binding wounds with clay, or dipping a lump of clay in water to practise writing. The corpus also uses it in comparisons, like muscles as hard as moulded clay.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Rốt cuộc ông Khổng Lồ dùng đất sét nắn kiểu khuôn trước, rồi đổ đồng vào sau.

In the end the Giant used clay to shape the mould first, then poured in the bronze.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Lúc mình sơ ý, nó khoan cho lái tam bản lủng lỗ rồi lấy đất sét trét sơ sài.

When you are not looking, it drills a hole in the sampan's stern and daubs it over with clay.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Gặp trường hợp trặc chân gãy tay, ông đạo vẫn dùng đất sét mà bó rịt vết thương.

For a sprained ankle or broken arm, the master still used clay to bind the wound.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Bao nhiêu năm qua rồi, mầy Ngọc nhỉ, kể từ ngày ta nắn hình bằng đất sét.

How many years have passed, Ngoc, since the days we shaped figures from clay.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Hễ tập viết thì chấm đầu cục đất sét vào ghè nước mà thoa trên tấm ván rồi cầm cây cọ mà viết.

To practise writing, he dipped a lump of clay in the water jar, rubbed it on a board and wrote with a brush.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Trời xui đất khiến, cớ sao có một tượng đất sét nổi lình bình.

By some fate, why should a clay statue come floating along.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Những tảng đất sét to bằng cái nồi, không vững chơn, thường tinh nghịch lăn đi, dễ trợt té lọi giò lắm.

Lumps of clay as big as pots, unsteady, often rolled mischievously away, easy to slip and twist an ankle on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Mình trần của nó nổi u, nổi nần những bắp thịt rắn như nắn bằng đất sét gắn vào đó rồi nung cho đen và cứng.

His bare body bulged with muscles as hard as if moulded from clay stuck on and fired black and hard.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Loại sấu cá sanh nở lúc nhúc, bên cạnh loại cọp Gò Quao ăn đất sét, bắt cua, bị kẹt đuôi trong bụi dừa nước!

Crocodiles breeding in swarms, beside the Go Quao tigers that eat clay, catch crabs, and get their tails stuck in nipa palms!

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Nếu lãnh cái đá ấy, chắc chắn chị Mít đã dẹp như một cục đất sét lò chén bị thợ đạp lên để nhồi cho nó nhuyễn.

Had she taken that kick, Chi Mit would surely have been flattened like a lump of kiln clay trampled by potters to knead it smooth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Rốt cuộc ông Khổng Lồ dùng đất sét nắn kiểu khuôn trước, rồi đổ đồng vào sau.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Khổng Lồ đúc chuông
“Lúc mình sơ ý, nó khoan cho lái tam bản lủng lỗ rồi lấy đất sét trét sơ sài.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Yêu cho được
“Gặp trường hợp trặc chân gãy tay, ông đạo vẫn dùng đất sét mà bó rịt vết thương.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 1
“Bao nhiêu năm qua rồi, mầy Ngọc nhỉ, kể từ ngày ta nắn hình bằng đất sét.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học
“Hễ tập viết thì chấm đầu cục đất sét vào ghè nước mà thoa trên tấm ván rồi cầm cây cọ mà viết.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 1
“Trời xui đất khiến, cớ sao có một tượng đất sét nổi lình bình.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Đường về quê
“Những tảng đất sét to bằng cái nồi, không vững chơn, thường tinh nghịch lăn đi, dễ trợt té lọi giò lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 7
“Mình trần của nó nổi u, nổi nần những bắp thịt rắn như nắn bằng đất sét gắn vào đó rồi nung cho đen và cứng.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm