Để cái chân xuống, bước tới một chỗ nào đó lần đầu.
Tiếng Anh: To set foot down, to come to a place, often for the first time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để cái chân xuống, bước tới một chỗ nào đó lần đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đi với chữ lần đầu tiên: ngày đầu mới đặt chân lên đây, một thế giới lần đầu tiên đặt chân tới, thị trấn này lần đầu tiên Lũy đặt chân tới, hồi nào tới giờ họ chưa đặt chân tới xóm mình. Nó là cái bước xuống đất sau một chuyến đi: đặt chân lên mặt đất, đặt chân xuống đất ung dung rảo bước thẳng về nhà, đặt chân lên bực thang bước xuống một nấc. Nó đi với cái sợ khi chỗ để chân không chắc: phải tìm một chỗ phẳng rồi mới từ từ đặt chân lên; phải đặt chân trên những sợi rễ không được bảo hiểm; thang đặt chân lên xuồng, hễ xuồng trôi là thang ngã. Và kho văn lấy nó mà nói một người đã tới được chỗ xa: ông đã đặt chân đến những nơi hẻo lánh và nguy hiểm nhứt.
🇬🇧 In the corpus the word goes with the phrase for the first time. It is the step down onto the ground after a journey. It goes with fear when the footing is not sound. And the corpus uses it to say that somebody has reached the farthest places.
Thí dụ:
Nàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.
She no longer knew the little Ai Vi of the first day she set foot up here.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVừa nói hắn vừa đặt chân lên bộ ván gỗ đi tới đi lui, tưởng như bộ ván là mặt đất.
Saying it, he set foot on the wooden plank bed and walked to and fro, as though the bed were the ground itself.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐặt chân lên mặt đất, Nhạn vẫn không thấy Huỳnh Mai “phản ứng” ra sao cả.
Setting foot on the ground, Nhan still could not see how Huynh Mai was reacting.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCon Thắm hấp hấp đặt chân lên bực thang, bước xuống một nấc nhưng rồi đứng khựng lại.
Tham set foot hastily on the stair, stepped down one tread and then stopped short.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNó đã chứng kiến thái độ Tư Bá khi chú vừa đặt chân lên tàu.
It had watched Tu Ba's manner the moment he set foot on the boat.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTất cả các bạn và cả tôi nữa hãy đặt chân mình lên hòn sỏi.
All of you, and I as well, set your foot on the pebble.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhÔng đã đặt chân đến những nơi hẻo lánh và nguy hiểm nhứt như Thất Sơn, Vĩnh Tế, Trà Vinh, Ba Xuyên.
He had set foot in the most out of the way and most dangerous places, such as That Son, Vinh Te, Tra Vinh and Ba Xuyen.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNhiều bực không còn đất nữa và người leo xuống, phải đặt chân trên những sợi rễ không được bảo-hiểm.
Many steps had no earth left, and anybody climbing down had to set foot on roots with nothing to secure them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngVài tháng sau, hai đứa trẻ đặt chân đến thủ đô Sài Gòn.
A few months later the two children set foot in the capital, Sai Gon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngPhượng vẫn có cảm tưởng mình lạc vào một nơi chốn đông người, xa lạ, một thế giới lần đầu tiên đặt chân tới.
Phuong still had the feeling of having strayed into a crowded, strange place, a world she had set foot in for the first time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không còn nhận ra được cô bé Ái Vi của ngày đầu mới đặt chân lên đây nữa.”“Vừa nói hắn vừa đặt chân lên bộ ván gỗ đi tới đi lui, tưởng như bộ ván là mặt đất.”“Đặt chân lên mặt đất, Nhạn vẫn không thấy Huỳnh Mai “phản ứng” ra sao cả.”“Con Thắm hấp hấp đặt chân lên bực thang, bước xuống một nấc nhưng rồi đứng khựng lại.”“Nó đã chứng kiến thái độ Tư Bá khi chú vừa đặt chân lên tàu.”“Tất cả các bạn và cả tôi nữa hãy đặt chân mình lên hòn sỏi.”“Ông đã đặt chân đến những nơi hẻo lánh và nguy hiểm nhứt như Thất Sơn, Vĩnh Tế, Trà Vinh, Ba Xuyên.”“Nhiều bực không còn đất nữa và người leo xuống, phải đặt chân trên những sợi rễ không được bảo-hiểm.”