Kéo mền phủ lên người để giữ ấm khi nằm ngủ hay khi bịnh.
Tiếng Anh: To pull a blanket over oneself or someone else to keep warm when sleeping or ill.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo mền phủ lên người để giữ ấm khi nằm ngủ hay khi bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho người bịnh hay trẻ nhỏ: ơn ớn lạnh nên đắp mền nằm co, nóng mê bèn đắp mền, đắp mền bỏ mùng cho đứa nhỏ. Nó hay đi với nằm và trùm, như nằm đắp mền trùm đầu, đắp mền trùm kín mít. Mền là tấm vải dày để đắp cho ấm.
🇬🇧 The corpus often uses it for the sick or small children: feeling chilled and curling up under a blanket, running a fever and being covered up, tucking in a child and letting down the mosquito net. It often goes with lying and covering over, as in lying with the blanket over one's head. Men is the Southern word for blanket.
Thí dụ:
Ăn cơm rồi Thu Vân than trong người ơn ớn lạnh lạnh nên đắp mền nằm co.
After eating, Thu Van complained of feeling chilly, so she curled up under a blanket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai bà mẹ năn nỉ biểu Xuân Sơn để em nằm xuống ván đặng đắp mền cho em.
The two mothers begged Xuan Son to let the little one lie down on the plank bed so they could cover her with a blanket.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhThị Tố đắp mền bỏ mùng cho đứa nhỏ rồi chị mới đi sập cửa mà gài lại.
Thi To tucked the blanket over the child and let down the mosquito net, then went and closed the door and latched it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoPhấn về tới nơi thì thấy bác Bảy má của cô ta nằm trên bộ ván trong, đắp mền trùm kín mít.
When Phan got home she found Aunt Bay, her mother, lying on the inner plank bed with the blanket pulled right over her.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVào đồn, ông Rốp bắt buộc chú Tư phải nằm xuống nghỉ mệt, thay quần áo ka ki mới, đắp mền.
Back at the post, Mr Rop insisted that Tu lie down to rest, change into fresh khaki clothes and cover up with a blanket.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauVậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.
And yet she just lay under the mosquito net with a blanket over her, nobody knowing what illness she had.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng đạo nằm dài trên nền đất, không trải chiếu đắp mền gì cả.
The holy man lay stretched out on the dirt floor, with no mat and no blanket at all.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô thấy con nằm đắp mền trùm đầu, tưởng con ngủ, nên cô đi thẳng xuống nhà sau biểu trẻ bắt gà làm thịt nấu cháo.
She saw her child lying with the blanket over his head and thought he was asleep, so she went straight down to the back to have the servant catch a chicken for porridge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐỗ Thị lên rờ cùng mình, thấy Thanh Kiều nóng mê, bèn lấy dầu gió mà thoa rồi đắp mền và đóng cửa sổ lại cho kín.
Do Thi felt her all over and found Thanh Kieu burning with fever, so she rubbed on some medicated oil, covered her with a blanket and shut the windows tight.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTú Phan gật đầu rồi nằm xuống đắp mền lại.
Tu Phan nodded, then lay down and pulled the blanket back over himself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn cơm rồi Thu Vân than trong người ơn ớn lạnh lạnh nên đắp mền nằm co.”“Hai bà mẹ năn nỉ biểu Xuân Sơn để em nằm xuống ván đặng đắp mền cho em.”“Thị Tố đắp mền bỏ mùng cho đứa nhỏ rồi chị mới đi sập cửa mà gài lại.”“Phấn về tới nơi thì thấy bác Bảy má của cô ta nằm trên bộ ván trong, đắp mền trùm kín mít.”“Vào đồn, ông Rốp bắt buộc chú Tư phải nằm xuống nghỉ mệt, thay quần áo ka ki mới, đắp mền.”“Vậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.”“Ông đạo nằm dài trên nền đất, không trải chiếu đắp mền gì cả.”“Cô thấy con nằm đắp mền trùm đầu, tưởng con ngủ, nên cô đi thẳng xuống nhà sau biểu trẻ bắt gà làm thịt nấu cháo.”