Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Hết sức, tới cùng, quá chừng, đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ rất cao; đi với xét cho, suy nghĩ thì là tới nơi tới chốn, thấu đáo.

Tiếng Anh: Extremely, to the utmost, placed after an adjective or verb to show a very high degree; with verbs of thinking, thoroughly, to the bottom of the matter.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đáo để(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Hết sức, tới cùng, quá chừng, đứng sau một tính từ hay động từ để nói mức độ rất cao; đi với xét cho, suy nghĩ thì là tới nơi tới chốn, thấu đáo.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1hết sức, tới cùngđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ở sau cùng, sau một chữ chỉ cái khổ hay cái vui: cực khổ đáo để, cực nhọc đáo để, cùng khổ đáo để, sỉ nhục đáo để, vui đáo để, hay đáo để, nói xấu cho tôi đáo để. Cái giọng của nó thường là than hay khen quá lời.

🇬🇧 The corpus almost always puts it at the end, after a word for hardship or pleasure: terribly hard, utterly miserable, humiliated to the core, great fun, wonderfully good, badmouthing someone thoroughly. Its tone is usually complaining or hyperbolic praise.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ảnh nghi bậy mà ảnh nói xấu cho tôi đáo để, tôi nghĩ lại tôi hổ thẹn lắm chị.

He suspected wrongly and badmouthed me thoroughly; when I think of it I am so ashamed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Phải lòn cúi, phải lặn lội cho đáo để trong ít năm rồi ai cũng phải chết.

One must grovel and toil to the utmost for a few years, and then everyone must die.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Mà làm tôi mọi cho người, cực khổ sỉ nhục đáo để như vầy rồi đến chừng nào mới mãn hạn?

Slaving for others, suffering such hardship and humiliation, when will my term ever end?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Con người mà gặp cơn cùng khổ đáo để rồi thì khó giữ thanh cao được.

Once a person has met utter misery, it is hard to stay pure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Lâu lâu buồn đến nhà các em, các cháu đấu hót cũng vui đáo để.

Now and then when bored I go to my sisters' and nieces' houses, and chatting is great fun.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Chắc cái bản hợp ca vĩnh biệt hôm nay sẽ hay đáo để.

Today's farewell chorus will surely be wonderfully good.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Ông lội trong ruộng, ở trong rừng, dãi nắng dầm mưa, cực nhọc đáo để, mà ông cũng không lấp mạch sầu được.

He waded in the fields, lived in the forest, braved sun and rain, toiled terribly hard, and still could not stem his grief.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Nhiều bệnh nhân vào chữa răng, nhổ răng, hay cạo đá đã bộc lộ cảm tình của họ một cách hồn nhiên, vui đáo để.

Many patients coming in to have teeth fixed, pulled or scaled revealed their feelings artlessly, which was great fun.

Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù Sương

Ai cũng có ăn, không ai nghèo đáo để.

Everyone had enough to eat; no one was desperately poor.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
2tới nơi tới chốn, thấu đáosuy nghĩ[trang trọng]
C1

🇻🇳 Gốc Hán Việt 到底, nghĩa là tới đáy. Đi sau các chữ xét, suy nghĩ, hiểu thì nó nói việc nghĩ cho tới nơi tới chốn, xét cho thấu cái gốc: xét cho đáo để, suy nghĩ đáo để.

🇬🇧 From the Sino-Vietnamese for reaching the bottom. After verbs of examining, thinking or understanding, it means going to the root of the matter: to examine or consider thoroughly.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tuy hai phe tỏ hai lý tưởng khác nhau, song xét cho đáo để thì lý tưởng nào cũng là phải hết thảy.

Though the two sides held different ideals, examined thoroughly, each ideal was right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ảnh nghi bậy mà ảnh nói xấu cho tôi đáo để, tôi nghĩ lại tôi hổ thẹn lắm chị.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
“Phải lòn cúi, phải lặn lội cho đáo để trong ít năm rồi ai cũng phải chết.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 1
“Mà làm tôi mọi cho người, cực khổ sỉ nhục đáo để như vầy rồi đến chừng nào mới mãn hạn?”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Con người mà gặp cơn cùng khổ đáo để rồi thì khó giữ thanh cao được.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 6
“Lâu lâu buồn đến nhà các em, các cháu đấu hót cũng vui đáo để.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 4
“Tuy hai phe tỏ hai lý tưởng khác nhau, song xét cho đáo để thì lý tưởng nào cũng là phải hết thảy.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 10 - ƠN ĐỀN OÁN TRẢ
“Chắc cái bản hợp ca vĩnh biệt hôm nay sẽ hay đáo để.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Ông lội trong ruộng, ở trong rừng, dãi nắng dầm mưa, cực nhọc đáo để, mà ông cũng không lấp mạch sầu được.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 08 - Tình sâu tiết sạch