Liều lĩnh làm một việc dù biết có thể nguy hay không chắc được, vì không còn cách nào khác.
Tiếng Anh: To take a risk and do something despite knowing it may be dangerous or fail, for lack of any other way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Liều lĩnh làm một việc dù biết có thể nguy hay không chắc được, vì không còn cách nào khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó trước một động từ đi hay làm, để nói người ta bấm bụng mà làm: đánh liều tới đây, đánh liều qua thăm, đánh liều vào rừng, đánh liều nhờ cậy. Nó hay đi với nhắm mắt, như đánh liều nhắm mắt, để nói phó mặc cho số phận. Người đánh liều trong truyện thường bị dồn vào thế cùng, vì sợ, vì nghèo hay vì thương ai.
🇬🇧 The corpus often puts it before a verb of going or doing, for someone steeling themselves to act: daring to come here, venturing to visit, risking going into the forest, taking the chance to ask for help. It pairs with closing one's eyes, meaning to leave it to fate. Those who take the plunge in these stories are usually cornered, by fear, poverty or love.
Thí dụ:
Và khi tinh thần yếu đuối, con người rất dễ buông xuôi, đánh liều nhắm mắt.
And when the spirit is weak, people very easily give up and plunge in blindly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi sợ quá nên phải đánh liều tới đây tỏ cho ông hay coi ông liệu lẽ nào.
I was so frightened that I had to risk coming here to tell you, so you could decide what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanĐó là điều tôi cần biết, nên đánh liều làm mặt lì, tôi xin nghỉ phép nữa.
That was what I needed to know, so I brazenly took a chance and asked for more leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBà trở về đánh liều chạy vô nhà quan Phủ khóc lóc và xin vợ chồng quan Phủ làm phước cứu dùm.
She went back and dared to run into the district chief's house, weeping and begging him and his wife to be kind and save her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHồi mới đến xứ này, lão đánh liều vào rừng đốn củi đem bán.
When he first came to this region, the old man ventured into the forest to cut firewood to sell.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBữa nọ bà Sáu gánh cháo đi rồi, anh ta đánh liều qua thăm.
One day after Ba Sau left with her pole of rice porridge, he took the chance to go over and visit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcVậy ông phải thận trọng không nên đánh liều.
So you must be careful and not act rashly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNgặt vì phần thì đói rách, phần thì muốn kiếm tiền mà chuộc con, nên con phải đánh liều đặng cho có một nén bạc.
But being destitute, and wanting money to redeem my child, I had to take the risk to get a bar of silver.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThiệt cũng vì anh nóng lòng muốn kiếm con Hạnh nên anh mới đánh liều nhờ cậy nó, chớ anh dư biết nó độc hại lắm mà!
Truly, because I was desperate to find Hanh, I risked asking her for help, though I knew full well she was very wicked!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngKhi hông tàu là là mặt nước, con tàu bỗng như do dự giây lát, rồi như đánh liều nhắm mắt, nó chìm mau xuống đáy sông.
As the ship's side skimmed the water, it seemed to hesitate a moment, then as if resigned, sank fast to the riverbed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và khi tinh thần yếu đuối, con người rất dễ buông xuôi, đánh liều nhắm mắt.”“Tôi sợ quá nên phải đánh liều tới đây tỏ cho ông hay coi ông liệu lẽ nào.”“Đó là điều tôi cần biết, nên đánh liều làm mặt lì, tôi xin nghỉ phép nữa.”“Bà trở về đánh liều chạy vô nhà quan Phủ khóc lóc và xin vợ chồng quan Phủ làm phước cứu dùm.”“Hồi mới đến xứ này, lão đánh liều vào rừng đốn củi đem bán.”“Bữa nọ bà Sáu gánh cháo đi rồi, anh ta đánh liều qua thăm.”“Vậy ông phải thận trọng không nên đánh liều.”“Ngặt vì phần thì đói rách, phần thì muốn kiếm tiền mà chuộc con, nên con phải đánh liều đặng cho có một nén bạc.”