Gởi điện tín để báo tin gấp cho người ở xa.
Tiếng Anh: To send a telegram with urgent news to someone far away.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gởi điện tín để báo tin gấp cho người ở xa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc báo tin nhà, tin bịnh, tin mua bán hay xin cứu viện thời trước khi có điện thoại rộng rãi: đánh điện cho chàng hay tin, đánh điện về báo bị cúm, đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt, đánh điện cầu cứu. Nó hay đi với cho, về, ra và lên để chỉ hướng gởi tin. Kho văn cũng nói đánh điện tín.
🇬🇧 The corpus often uses it for sending family news, news of illness, business matters or calls for help in the days before telephones were common: wiring him the news, wiring home about the flu, cabling to book the two best rooms, telegraphing for help. It pairs with to, home, out and up to show where the message goes. The corpus also says to send a telegram in full.
Thí dụ:
Cha mẹ chàng đã đưa Bích vào nhà thương Chợ Quán rồi đánh điện cho chàng hay tin.
His parents had taken Bich into Cho Quan hospital and then wired him the news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMai mỏa sẽ đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt ở khách sạn sang nhứt ngoài Nha Trang.
Tomorrow I will cable to book the two best rooms at the finest hotel in Nha Trang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTôi về, sẽ đánh điện tín gấp và cố quyên giúp cho cô một số tiền.
When I get back I will send a telegram at once and try to raise some money for you.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTên cai điền hoảng hốt bèn đánh điện cho chủ tỉnh Rạch Giá mà báo nguy (đây là làng gần quận lỵ).
The estate foreman panicked and wired the Rach Gia provincial chief to report the danger (this was a village near the district seat).
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThảo chỉ băn khoăn về vợ trước khi ngủ quên và chàng quyết ngày mai đánh điện lên bảo Cúc cứ ở trên ấy mà nghỉ.
Thao only worried about his wife before dozing off, and he resolved to wire Cuc tomorrow to stay up there and rest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngAnh Sanh ấy đánh điện về nói bị cúm nặng nên không thi tú tài phần nhứt được, lại còn xin ba ngàn để uống thuốc.
Anh Sanh wired home saying he had a bad flu so could not sit the first baccalaureate, and asked for three thousand for medicine too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu có gì quan trọng dì sẽ đánh điện tín.
If anything important comes up I will send a telegram.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNếu Xếp không tin đánh điện hỏi xem.
If the boss does not believe it, wire and ask.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTụi máy bay đánh điện cho đồn hay.
The planes radioed the post.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBa đã đánh điện tín báo trước cho bác quản gia biết cả bọn sẽ ra nghỉ ở đây nên khi vừa nghe tiếng xe tin tin, bác Hoạt đã chạy ra vui mừng mở cổng, Hải cho xe vào.
Father had wired the caretaker ahead that we would all come to stay here, so as soon as he heard the car horn, Bac Hoat ran out happily to open the gate, and Hai drove in.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha mẹ chàng đã đưa Bích vào nhà thương Chợ Quán rồi đánh điện cho chàng hay tin.”“Mai mỏa sẽ đánh điện lấy hai buồng tốt nhứt ở khách sạn sang nhứt ngoài Nha Trang.”“Tôi về, sẽ đánh điện tín gấp và cố quyên giúp cho cô một số tiền.”“Tên cai điền hoảng hốt bèn đánh điện cho chủ tỉnh Rạch Giá mà báo nguy (đây là làng gần quận lỵ).”“Thảo chỉ băn khoăn về vợ trước khi ngủ quên và chàng quyết ngày mai đánh điện lên bảo Cúc cứ ở trên ấy mà nghỉ.”“Anh Sanh ấy đánh điện về nói bị cúm nặng nên không thi tú tài phần nhứt được, lại còn xin ba ngàn để uống thuốc.”“Nếu có gì quan trọng dì sẽ đánh điện tín.”“Nếu Xếp không tin đánh điện hỏi xem.”