Làm gan mà làm một việc mình còn ngại, dằn cái rụt rè xuống rồi bước tới.
Tiếng Anh: To pluck up courage for a thing one still shrinks from, pressing the shyness down and going ahead.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm gan mà làm một việc mình còn ngại, dằn cái rụt rè xuống rồi bước tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay để nó ngay trước cái bước chân: ông đánh bạo đi lên lầu, đánh bạo anh đi vòng ra sau bếp, Bá Vạn đánh bạo đến nơi để hiểu rõ hơn, tôi đánh bạo tới chòi để thăm cô và thăm cá, nó đánh bạo chen qua những cây bình bát cây ráng. Nó cũng đứng trước một cử chỉ nhỏ mà khó làm: đánh bạo lấy ngón tay khều người ngồi bên cạnh, Thế từ từ nâng cằm cô ta lên, nó đánh bạo trêu ghẹo hắn. Và kho văn dùng nó như một lời xin lỗi trước: vì thế mà ở nơi xa xôi nầy tôi mới đánh bạo đường đột quấy rầy cô, bây giờ anh đánh bạo một lần ghi lại những ấm êm của chúng mình. Hễ nói chữ nầy là biết người ta đã ngại từ trước.
🇬🇧 The corpus often sets it right before a step taken, or before a small gesture that is hard to make. It also serves as an apology offered in advance, and it tells you the person hesitated first.
Thí dụ:
Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.
She plucked up courage to tease him, and he dodged her, and afterwards pretended to be indifferent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNên bây giờ anh đánh bạo một lần ghi lại những ấm êm của chúng mình một độ nào.
So now I make bold, just once, to set down the warmth the two of us had for a while.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThấy không thể cứ kéo dài sự bứt-rứt như vậy được, ông đánh bạo đi lên lầu.
Seeing that he could not draw out such unease any longer, he made bold and went upstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNó đánh bạo chen qua những cây bình-bát, cây ráng, mọc xen với tràm, để đi tới đích.
He made bold to push through the custard apple and the fern growing among the cajeput, to reach the place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTin rằng thằng Thừa còn giữ tình cũ nghĩa xưa, Bá Vạn đánh bạo đến nơi, để hiểu rõ hơn.
Trusting that Thua still kept the old affection, Ba Van made bold to go there and learn more.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHồi đêm qua, nhớ cô quá tôi đánh bạo tới chòi để thăm cô và thăm cá.
Last night I missed you so much that I made bold to come to the hut to see you, and to see the fish.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVì thế mà ở nơi xa xôi nầy, tôi mới đánh bạo, đường đột quấy rầy cô.
And so, in this far off place, I have made bold to trouble you so abruptly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐánh bạo, Thế từ từ nâng cằm cô ta lên để có thể nhìn tận mặt cô gái đang phụng phịu ấy.
Making bold, The slowly lifted her chin so as to look full in the face of the sulking girl.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMột lát sau, anh ta đánh bạo lấy ngón tay khều người ngồi bên cạnh và nghiêng đầu hỏi nhỏ.
A little later he made bold to nudge the man beside him with a finger, and leaned over to ask in a low voice.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐánh bạo, anh đi vòng ra sau bếp thì mừng thay, cô gái nút ruồi, cô Bánh, đang nấu nướng gì đó.
Making bold, he went round behind the kitchen and, to his joy, the girl with the mole, Miss Banh, was cooking something there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó đánh bạo trêu ghẹo hắn thì hắn lẩn trốn nó, rồi sau đó làm bộ thờ ơ với nó.”“Nên bây giờ anh đánh bạo một lần ghi lại những ấm êm của chúng mình một độ nào.”“Thấy không thể cứ kéo dài sự bứt-rứt như vậy được, ông đánh bạo đi lên lầu.”“Nó đánh bạo chen qua những cây bình-bát, cây ráng, mọc xen với tràm, để đi tới đích.”“Tin rằng thằng Thừa còn giữ tình cũ nghĩa xưa, Bá Vạn đánh bạo đến nơi, để hiểu rõ hơn.”“Hồi đêm qua, nhớ cô quá tôi đánh bạo tới chòi để thăm cô và thăm cá.”“Vì thế mà ở nơi xa xôi nầy, tôi mới đánh bạo, đường đột quấy rầy cô.”“Đánh bạo, Thế từ từ nâng cằm cô ta lên để có thể nhìn tận mặt cô gái đang phụng phịu ấy.”