Đáng để người ta thương, coi là thương được.
Tiếng Anh: Deserving to be loved, such as one may be fond of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đáng để người ta thương, coi là thương được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng thành chuỗi với mấy chữ cùng họ: không những đáng mến đáng yêu mà còn đáng thương hại, chẳng đẹp chẳng đáng yêu đáng mến nhỉ, đáng yêu đáng kính. Nó đặt trên một cái chỗ và trên một khúc đời cũng nhiều như đặt trên một người: thị trấn này đáng yêu vô cùng, con đường này vẫn đáng yêu với hai hàng cây cao, phong cảnh đáng yêu của thành phố, cuộc đời bấy giờ thật đáng yêu, đời đáng yêu lắm. Nó đặt trên mấy thứ nhỏ mà người ta cần: những vụn vặt đáng yêu đó, cần như Uyển cần ăn cần uống vậy. Và kho văn để cho một cái mắc cỡ cũng là nó: sự thẹn thùng đáng yêu của con gái.
🇬🇧 In the corpus the word stands in a string with its own kin. It is laid on a place and on a stretch of life as often as on a person. It is laid on the small things somebody needs. And the corpus lets a blush be it too.
Thí dụ:
Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.
She sat minding the cash box and looked lovely, with her hair loose and tangled in a way that had taken pains.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCon dường này vẫn đáng yêu với hai hàng cây cao che bóng mát cho những trưa nắng hạ.
This road is lovely still, with its two rows of tall trees giving shade for the hot noons of summer.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHơn nữa, chàng thấy Tuyết Hạnh không những đáng mến, đáng yêu mà còn đáng thương hại.
What is more, he found Tuyet Hanh not only dear and lovely but pitiable besides.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNên chưa biết sớm hay vài ngày nữa, hay nhiều hơn, bởi thị trấn này đáng yêu vô cùng.
So whether it is soon or a few days more or longer still, nobody knows, for this little town is lovely beyond measure.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVà Liễu vẫn đáng yêu như thường mặc dầu cha mẹ, tổ tiên nàng có làm gì không hay đi nữa.
And Lieu was lovely as ever, whatever her parents and forebears might have done that was not to their credit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐó là một cái thú đáng yêu của người đàn bà, em không thấy thế sao?
That is one of a woman's lovely pleasures; do you not find it so?
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiHải đâu biết là Uyển vẫn cần những vụn vặt đáng yêu đó, cần như Uyển cần ăn, cần uống vậy.
Hai did not know that Uyen still needed those lovely small things, needed them as she needed to eat and drink.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNhưng may quá, Sơn thấy đó là sự thẹn thùng đáng yêu của con gái.
But luckily Son saw it for the lovely bashfulness of a girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMai Lan cũng như trẻ lại trong phong cảnh đáng yêu của thành phố.
Mai Lan too seemed young again in the lovely prospect of the city.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhCuộc đời bấy giờ thật đáng yêu, chớ không ủ dột như chiều mưa gió nọ tại bến đò Rạch-Miễu nữa.
Life then was truly lovely, and not dreary as on that afternoon of wind and rain at the Rach Mieu ferry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô ngồi giữ tủ tiền trông đáng yêu với mái tóc xõa, rối rắm một cách công phu.”“Con dường này vẫn đáng yêu với hai hàng cây cao che bóng mát cho những trưa nắng hạ.”“Hơn nữa, chàng thấy Tuyết Hạnh không những đáng mến, đáng yêu mà còn đáng thương hại.”“Nên chưa biết sớm hay vài ngày nữa, hay nhiều hơn, bởi thị trấn này đáng yêu vô cùng.”“Và Liễu vẫn đáng yêu như thường mặc dầu cha mẹ, tổ tiên nàng có làm gì không hay đi nữa.”“Đó là một cái thú đáng yêu của người đàn bà, em không thấy thế sao?”“Hải đâu biết là Uyển vẫn cần những vụn vặt đáng yêu đó, cần như Uyển cần ăn, cần uống vậy.”“Nhưng may quá, Sơn thấy đó là sự thẹn thùng đáng yêu của con gái.”