Làm cho người ta thấy xót, thấy tội nghiệp mà muốn thương.
Tiếng Anh: Such as to make a person feel pity and tenderness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người ta thấy xót, thấy tội nghiệp mà muốn thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáng là xứng, thương là xót. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ mà làm định ngữ: người đàn bà đáng thương, nàng cung nữ đáng thương, tình trạng đáng thương. Nó đi cặp với đáng mến, và có câu để hai cái đó bên nhau: những thằng bạn đáng mến và đáng thương. Nó nhận chữ thiệt, chữ thật, chữ hết sức để đo: thiệt đáng thương, thật đáng thương lắm, thiệt đáng thương hết sức. Trong truyện cổ tích nó hay theo sau người mà mình kêu tới: hỡi chàng hoàng tử đáng thương kia. Và kho văn hay đặt nó cạnh chữ tội nghiệp, vì hai tiếng đó nói cùng một lòng.
🇬🇧 The elements mean worthy and to feel for. In the Southern corpus it follows a noun as a qualifier, a pitiable woman, a pitiable palace woman, a pitiable state. It pairs with the phrase for worth liking, and one sentence sets the two side by side. It takes words for truly and for utterly, to measure it. In fairy tales it follows the one addressed, as in an apostrophe to a pitiable prince. And the corpus keeps it beside another word for pity, since the two say one feeling.
Thí dụ:
Tôi lại mất thêm vài đứa bạn thật thà, những thằng bạn đáng mến và đáng thương.
I lost a few more honest friends besides, friends worth liking and worth pitying.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmCả đến những kẻ xử tội những kẻ đã làm tội nữa, cũng thật đáng thương lắm.
Even those who sentence the guilty are truly much to be pitied.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCâu nói đùa của Hảo đáng thương như một câu hát trong một bản tuyệt tình ca xưa cũ.
Hao's joke was as pitiful as a line from some old song of love renounced.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThiệt đáng thương hết sức.
Truly most pitiable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCó lẽ tình trạng đáng thương ấy khiến Hồng cảm tình với Thân ngay trong cuộc gặp gỡ đầu.
Perhaps that pitiable state was what drew Hong to Than at their first meeting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVậy mà thực tế, vị hoàng tử của cô bé này lại là anh chàng Huấn hiền lành đáng thương kia.
Yet in fact this girl's prince was that mild and pitiable fellow Huan.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhBấy lâu, tôi xem ông như người em đáng thương.
All this while I have looked on you as a younger brother to be pitied.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũCậu nói nhiều lời hiếu nghĩa thiệt đáng thương, mà thấy bà Ngọc buồn lo bịn rịn thì tội nghiệp quá.
He spoke many dutiful words truly worth pitying, and seeing Ngoc so anxious and clinging was a pity indeed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHỡi chàng Hoàng tử đáng thương kia!
O you poor pitiable prince!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhHoàng hậu cưng con sinh ra mù quáng, nhưng Hoàng đế sáng suốt biết nỗi oan của nàng cung nữ đáng thương.
The queen's fondness for her child made her blind, but the emperor saw clearly the wrong done to the pitiable palace woman.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi lại mất thêm vài đứa bạn thật thà, những thằng bạn đáng mến và đáng thương.”“Cả đến những kẻ xử tội những kẻ đã làm tội nữa, cũng thật đáng thương lắm.”“Câu nói đùa của Hảo đáng thương như một câu hát trong một bản tuyệt tình ca xưa cũ.”“Ghiền thuốc giữa núi rừng quả là một thứ đam mê khốn khổ, đáng thương biết bao nhiêu.”“Có lẽ tình trạng đáng thương ấy khiến Hồng cảm tình với Thân ngay trong cuộc gặp gỡ đầu.”“Vậy mà thực tế, vị hoàng tử của cô bé này lại là anh chàng Huấn hiền lành đáng thương kia.”“Tôi có nên nói rõ về Ngọc Tuyên cùng người đàn bà đáng thương nọ cho chồng tôi biết không nhỉ?”“Cậu nói nhiều lời hiếu nghĩa thiệt đáng thương, mà thấy bà Ngọc buồn lo bịn rịn thì tội nghiệp quá.”