Làm cho người ta phải ghét, phải khó chịu khi thấy hay khi nghĩ tới.
Tiếng Anh: Hateful or detestable; making one dislike or be irritated by it on sight or in thought.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người ta phải ghét, phải khó chịu khi thấy hay khi nghĩ tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt nó sau người hay vật bị ghét, kèm một chữ chỉ trỏ: thằng cha đáng ghét, lão phán đáng ghét ấy, con tì nữ đáng ghét kia, cái thành phố đáng ghét này. Nó cũng đứng cặp với một chữ đáng khác: đáng khinh đáng ghét, đáng chê đáng ghét. Cái bị ghét thường là một vẻ mặt hay một dáng điệu: bộ mặt si tình ghen tương trông thật đáng ghét, vẻ vun văn vút vắt thật đáng ghét. Có khi người nói kể luôn cái lý do: mi đáng ghét vì mi hay cám dỗ người ta.
🇬🇧 The corpus usually sets the word after the hated person or thing, with a pointing word: that fellow, that old clerk, that maidservant, this city. It also pairs with another worthy of word, as contemptible and hateful, blameworthy and hateful. What is hated is often a look or a manner, a jealous lovesick face, a swaggering gait. Sometimes the speaker gives the reason outright.
Thí dụ:
Mi đáng ghét, vì mi hay cám dỗ lôi cuốn con người vào đường bất nhân, bất nghĩa.
You are hateful, for you tempt people onto the path of cruelty and ingratitude.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHắn đáng khinh đáng ghét và con hắn cũng cùng một quan niệm một tham vọng với hắn.
He is contemptible and hateful, and his son shares the same outlook and the same ambitions.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCông nghe vui vui vì anh thấy như là đã trả thù được thằng cha đáng ghét.
Cong felt pleased, as if he had taken revenge on that hateful fellow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióLão phán đáng ghét ấy hơi gàn gàn, có mấy đứa con rắn mắt chịu không nổi.
That detestable old clerk is a bit cranky and has several unbearably naughty children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrà muốn tránh mặt mẹ, cũng không muốn nhìn mặt người đàn ông đỏm dáng, đáng ghét ấy.
Tra wanted to avoid her mother, and did not want to look at that foppish, hateful man either.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTại sao nó không hót cho nàng mà chỉ hót cho con tì nữ đáng ghét kia?
Why did it not sing for her, but only for that hateful maidservant?
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCả đời em chắc giam mình trong cái thành phố đáng ghét này và căn gác nóng như lò bánh mì.
I shall probably shut myself up all my life in this hateful city, in an attic room as hot as a bread oven.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTên Năm Quýnh đi sau cùng, vẻ vun văn, vút vắt thật đáng ghét.
Nam Quynh walked last, with a swaggering, flouncing air that was truly hateful.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBộ mặt si tình, ghen tương của lão ta trông thật đáng ghét.
His lovesick, jealous face looked truly detestable.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy em phải xét mấy lời của anh mới nói đó lại coi có phải là Thủ Hiệp đáng chê đáng ghét hay không?
So you must weigh what I have just said and see whether Thu Hiep is blameworthy and hateful or not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mi đáng ghét, vì mi hay cám dỗ lôi cuốn con người vào đường bất nhân, bất nghĩa.”“Hắn đáng khinh đáng ghét và con hắn cũng cùng một quan niệm một tham vọng với hắn.”“Công nghe vui vui vì anh thấy như là đã trả thù được thằng cha đáng ghét.”“Lão phán đáng ghét ấy hơi gàn gàn, có mấy đứa con rắn mắt chịu không nổi.”“Trà muốn tránh mặt mẹ, cũng không muốn nhìn mặt người đàn ông đỏm dáng, đáng ghét ấy.”“Tại sao nó không hót cho nàng mà chỉ hót cho con tì nữ đáng ghét kia?”“Cả đời em chắc giam mình trong cái thành phố đáng ghét này và căn gác nóng như lò bánh mì.”“Tên Năm Quýnh đi sau cùng, vẻ vun văn, vút vắt thật đáng ghét.”