Nghĩa của “đàn tranh” là gì?
Cây đờn dài có mười sáu dây căng trên mặt gỗ cong, người đờn đeo móng mà khảy.
Tiếng Anh: A long zither with sixteen strings stretched over a curved wooden top, plucked with picks worn on the fingers.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đàn tranh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàn tranh là cây đờn dài nhiều dây, đặt nằm mà khảy. Trong kho văn Nam Bộ có: nhạc công đàn tranh, là người sống bằng nghề đờn; cây đàn tranh đựng trong túi vải, xách theo khi đi xa.
🇬🇧 It is a long, many-stringed zither laid flat to be plucked. In the Southern corpus one finds: a zither player, someone who lives by playing it; a zither kept in a cloth bag and carried along on a journey.
Thí dụ:
Dương Châu nhớ năm đó chàng đã nuôi trong nhà một nhạc công đàn tranh đã hết hoa tay.
Duong Chau remembered that in that year he had kept in his house a zither player whose fingers had lost their gift.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTé ra cái túi may bằng vải kaki mà Yến nó xách theo với chiếc va-ly là túi đựng cây đàn tranh của nó.
It turned out that the khaki cloth bag Yen had carried along with the suitcase was the bag that held Yen's zither.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dương Châu nhớ năm đó chàng đã nuôi trong nhà một nhạc công đàn tranh đã hết hoa tay.”“Té ra cái túi may bằng vải kaki mà Yến nó xách theo với chiếc va-ly là túi đựng cây đàn tranh của nó.”Câu hỏi thường gặp về “đàn tranh”
“đàn tranh” nghĩa là gì?
Cây đờn dài có mười sáu dây căng trên mặt gỗ cong, người đờn đeo móng mà khảy.
“đàn tranh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Quán Tai Heo của Bình Nguyên Lộc: “Dương Châu nhớ năm đó chàng đã nuôi trong nhà một nhạc công đàn tranh đã hết hoa tay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.