Nghĩa của “đàn nguyệt” là gì?
Cây đờn hai dây, thùng tròn như mặt trăng, cần dài; miền Nam kêu là đờn kìm.
Tiếng Anh: A two-stringed lute with a round, moon-shaped body and a long neck, called don kim in the South.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đàn nguyệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đàn nguyệt là cây đờn hai dây, thùng tròn như mặt trăng. Trong kho văn Nam Bộ có: tiếng đàn nguyệt, nghe văng vẳng từ nhà bên kia lúc đêm khuya, rời rạc, buông lơi.
🇬🇧 It is a two-stringed lute with a body round like the moon. In the Southern corpus one finds: the sound of the moon lute, heard faintly from a house across the way late at night, halting and languid.
Thí dụ:
Khi lên giường nằm, chàng bỗng nghe văng vẳng tiếng đàn nguyệt bên kia nhà ai rời rạc, buông lơi mà từ nãy giờ, chàng không chú ý.
When he lay down in bed, he suddenly heard, faint from someone's house across the way, the halting, languid sound of a moon lute that he had not noticed until then.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi lên giường nằm, chàng bỗng nghe văng vẳng tiếng đàn nguyệt bên kia nhà ai rời rạc, buông lơi mà từ nãy giờ, chàng không chú ý.”Câu hỏi thường gặp về “đàn nguyệt”
“đàn nguyệt” nghĩa là gì?
Cây đờn hai dây, thùng tròn như mặt trăng, cần dài; miền Nam kêu là đờn kìm.
“đàn nguyệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Khi lên giường nằm, chàng bỗng nghe văng vẳng tiếng đàn nguyệt bên kia nhà ai rời rạc, buông lơi mà từ nãy giờ, chàng không chú ý.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.