Quấn quít bên nhau, thương nhau tới mức không rời ra được.
Tiếng Anh: Clinging close to one another, fond to the point of not being able to part.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quấn quít bên nhau, thương nhau tới mức không rời ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ tiếng này không phải chỉ dành cho tình trai gái. Nó ở giữa mẹ với con: cảnh mẹ con dan díu, tình mẹ con dan díu. Nó ở giữa vợ với chồng: càng dan díu nhau trìu mến nhau. Nó ở giữa hai người thương nhau: đôi uyên ương vẫn còn dan díu, tình hai trẻ dan díu với nhau. Nó nhận chữ với và chữ nhau, nhận chữ càng để nói cái tăng lên. Nó cũng qua được cho cái giọng, cái cười, và cho ngọn triều vờn bên gót chân.
🇬🇧 In the Southern corpus this word is not kept for lovers alone. It lies between mother and child, between husband and wife, between two who love each other, a pair of lovebirds clinging still at the fourth watch. It takes words for with and for one another, and a word for the more. And it passes over to a voice, to a smile, and to a tide playing about a pair of heels.
Thí dụ:
Mà vợ chồng mừng con bao nhiêu, thì càng dan díu nhau trìu mến nhau bấy nhiêu.
And the more the husband and wife rejoiced in their child, the more they clung to each other and cherished each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuGió mai ào ạt và ngọn triều lên tung bọt trắng như dan díu với những gót son.
The morning wind came in gusts and the rising tide threw up white foam as though clinging to a pair of rosy heels.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHải Đường nói hai tiếng “cảm ơn” mà giọng nghe rất dan díu, mắt ngó rất hữu tình.
Hai Duong said her two words of thanks in a voice that clung, with eyes full of feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTôi đứng ngó vào cảnh mẹ con dan díu ấy, tự nhiên tôi bồi hồi trong lòng.
I stood looking into that clinging scene of mother and child, and my heart stirred of itself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHào liếc mắt thấy tình cảnh mẹ con dan díu chàng khó chịu nên bỏ đi ra ngoài trước.
Hao glanced at the clinging scene of mother and child and found it hard to bear, so he went out first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTừ ấy Quyên càng dan díu với Xuân, tối ngày không chịu rời Xuân một giây phút nào hết.
From then on Quyen clung the more to Xuan, and all day long would not leave her side for a moment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhDưới ánh trăng tà, mãi đến đầu canh tư, đôi uyên ương vẫn còn dan díu.
Under the sinking moon, right up to the fourth watch, the pair of lovebirds were clinging still.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamBà phán ngồi uống nước, thấy tình hai trẻ dan díu với nhau như vậy thì bà rất vui lòng.
The clerk's wife sat drinking her tea, and seeing the two young people so clinging to each other she was well pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhHai người ngó nhau mà cười, cái cười chơn chất thương yêu, dan díu.
The two looked at each other and smiled, a plain smile of love and of clinging.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhờ tình mẹ con dan díu, hai cô đi học về nói lăng líu cho bà vui.
Out of the clinging love of mother and child, the two girls chattered when they came home from school to please her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà vợ chồng mừng con bao nhiêu, thì càng dan díu nhau trìu mến nhau bấy nhiêu.”“Gió mai ào ạt và ngọn triều lên tung bọt trắng như dan díu với những gót son.”“Hải Đường nói hai tiếng “cảm ơn” mà giọng nghe rất dan díu, mắt ngó rất hữu tình.”“Tôi đứng ngó vào cảnh mẹ con dan díu ấy, tự nhiên tôi bồi hồi trong lòng.”“Hào liếc mắt thấy tình cảnh mẹ con dan díu chàng khó chịu nên bỏ đi ra ngoài trước.”“Từ ấy Quyên càng dan díu với Xuân, tối ngày không chịu rời Xuân một giây phút nào hết.”“Dưới ánh trăng tà, mãi đến đầu canh tư, đôi uyên ương vẫn còn dan díu.”“Bà phán ngồi uống nước, thấy tình hai trẻ dan díu với nhau như vậy thì bà rất vui lòng.”