Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bold and unabashed before strangers.

Tiếng Anh: Là không rụt rè, dám nói dám làm trước mặt người lạ, nói đối lại với nhút nhát.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
dạn dĩ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bold and unabashed before strangers.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không rụt rè, dám nói trước mặt người lạđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Không rụt rè, dám nói dám làm trước mặt người lạ. Nó nói đối lại với nhút nhát, và khác can đảm ở chỗ nó không dính tới cái nguy, chỉ dính tới chỗ đông người.

🇬🇧 Unshy, ready to speak and act before strangers. It stands against timidity, and differs from courage in that it concerns company rather than danger.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô Cẩm Hương nói: “Tôi tưởng cô Bạch Yến nhát chớ, té ra nó cũng dạn dĩ mà“.

She said she had thought the other timid, but it turned out she was bold after all.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Mặc chiếc áo vừa ý nhất, cô Quá nghe dễ chịu lắm, đẹp hơn lên và dạn dĩ hơn lên.

In her favourite dress she felt very comfortable, prettier and bolder.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hiếu thấy rằng Tài rất dạn dĩ, chớ không nhút nhát như Châu, hay như Trọng.

She saw that he was very bold and not timid like the other two.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thái nhận thấy cô học trò ăn nói dễ dàng quá, lưu loát quá, và có bộ tịch dạn dĩ lắm.

He noticed the pupil spoke very easily and fluently and had a very bold bearing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Hai bên khỉ lọ nồi kêu inh ỏi, dạn dĩ đến mức hái bồng mà ném xuống ghẹo kẻ đi đường.

On both sides the black monkeys shrieked, bold enough to pick fruit and throw it to tease passers by.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Hai cô bé tự nhiên hơn tôi tưởng và ăn nói dạn dĩ hơn Quỳnh Như nhiều.

The two girls were more at ease than I thought and spoke far more boldly than she did.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hai cô gái trông rất dạn dĩ, cười toe toét thay vì chào Cường và tôi.

The two young women looked very bold, grinning broadly instead of greeting us.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Xuân và Quang tuy cùng tâm trạng với hai bạn gái, song chúng có vẻ dạn dĩ, tự nhiên hơn.

The two boys felt as the two girls did, yet seemed bolder and more at ease.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Lần này họ dạn dĩ hơn, mang theo gạo muối và nóp để ngủ trong rừng.

This time they were bolder, taking rice and salt and sleeping mats to sleep in the forest.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thành cười, bây giờ trông anh đen và dạn dĩ hơn, không còn cái vẻ thư sinh như ngày xưa nữa.

He laughed, looking darker and bolder now, with none of the student air of former days.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô Cẩm Hương nói: “Tôi tưởng cô Bạch Yến nhát chớ, té ra nó cũng dạn dĩ mà“.
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
Mặc chiếc áo vừa ý nhất, cô Quá nghe dễ chịu lắm, đẹp hơn lên và dạn dĩ hơn lên.
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
Hiếu thấy rằng Tài rất dạn dĩ, chớ không nhút nhát như Châu, hay như Trọng.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Thái nhận thấy cô học trò ăn nói dễ dàng quá, lưu loát quá, và có bộ tịch dạn dĩ lắm.
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những hòn đạn bi-da
Hai bên khỉ lọ nồi kêu inh ỏi, dạn dĩ đến mức hái bồng mà ném xuống ghẹo kẻ đi đường.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
Hai cô bé tự nhiên hơn tôi tưởng và ăn nói dạn dĩ hơn Quỳnh Như nhiều.
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 9
Hai cô gái trông rất dạn dĩ, cười toe toét thay vì chào Cường và tôi.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XII. Bộ Chỉ Huy Tiền Phương
Xuân và Quang tuy cùng tâm trạng với hai bạn gái, song chúng có vẻ dạn dĩ, tự nhiên hơn.
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn