Ăn chút ít cho đỡ đói, để có sức đi tiếp hay chờ tới bữa chánh.
Tiếng Anh: To eat a little to take the edge off hunger, so as to keep going or hold out until the main meal.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ăn chút ít cho đỡ đói, để có sức đi tiếp hay chờ tới bữa chánh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó cho bữa ăn tạm trước khi lên đường, trước khi uống rượu hay trong lúc chờ tiệc: ăn bánh mì dằn bụng, ăn cơm dằn bụng, ăn ít cái bánh ú mà dằn bụng. Nó hay đứng sau ăn và đi với rồi mới làm việc khác.
🇬🇧 Southern writing uses it for a quick bite before setting out, before drinking, or while waiting for a feast: eating some bread to tide one over, a bit of rice to line the stomach, a few rice dumplings to stave off hunger. It usually follows the verb to eat and precedes the next activity.
Thí dụ:
Cô Lý rủ Phúc xuống ngựa mà nghỉ một chút, đặng ăn bánh mì dằn bụng rồi sẽ đi nữa.
Miss Ly suggested Phuc get off the horse to rest a bit and eat some bread to tide them over before going on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMay là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.
Luckily he had lined his stomach with two bowls of noodle soup and a cup of coffee when he first got to the market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnKhuya Thị Đậu với Thị Trâm thức dậy sớm nấu cơm ăn dằn bụng rồi rạng đông đẩy xuồng ra bơi mà đi.
Late at night Thi Dau and Thi Tram got up early to cook rice and have a bite, then at dawn pushed the boat out and paddled off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânHai cô đồng nói hồi khuya đã có ăn cơm dằn bụng rồi.
The two mediums said they had already eaten some rice earlier in the night to tide them over.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻPhải bắt hai đứa nó đánh nhau, rượt nhau sôi nổi, không thôi thì tác giả sẽ không có gì dằn bụng cho qua ngày.
The two characters must be made to fight and chase each other excitingly, otherwise the author will have nothing to put in his stomach to get through the day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoHai người ăn cơm rang dằn bụng rồi lên đường.
The two ate some fried rice to take the edge off their hunger and then set out.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMuốn uống nhiều thì phải ăn cơm no dằn bụng.
If you want to drink a lot, you must first eat your fill of rice to line your stomach.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBà Xã biểu cô Thậm hối người nhà dọn cơm cho ông Đốc bà Đốc ăn sơ sịa ba hột dằn bụng đợi xế cúng rồi sẽ ăn tiệc.
Madam Xa told Miss Tham to hurry the servants to serve the doctor and his wife a light bite to tide them over until the afternoon offering, when they would feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNước đang lớn, mình ăn cơm dằn bụng.
The tide is rising; let us have a bite to eat.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThôi, ăn ít cái bánh ú mà dằn bụng.
Oh well, let us eat a few rice dumplings to stave off hunger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Lý rủ Phúc xuống ngựa mà nghỉ một chút, đặng ăn bánh mì dằn bụng rồi sẽ đi nữa.”“May là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.”“Khuya Thị Đậu với Thị Trâm thức dậy sớm nấu cơm ăn dằn bụng rồi rạng đông đẩy xuồng ra bơi mà đi.”“Hai cô đồng nói hồi khuya đã có ăn cơm dằn bụng rồi.”“Phải bắt hai đứa nó đánh nhau, rượt nhau sôi nổi, không thôi thì tác giả sẽ không có gì dằn bụng cho qua ngày.”“Hai người ăn cơm rang dằn bụng rồi lên đường.”“Muốn uống nhiều thì phải ăn cơm no dằn bụng.”“Bà Xã biểu cô Thậm hối người nhà dọn cơm cho ông Đốc bà Đốc ăn sơ sịa ba hột dằn bụng đợi xế cúng rồi sẽ ăn tiệc.”