Là cuộc rước dâu và tiệc mừng, tiếng đám là tiếng đếm một cuộc tụ họp, nên nó chỉ cái tiệc chớ không chỉ cái lễ.
Tiếng Anh: A wedding, the gathering and the feast.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cuộc rước dâu và tiệc mừng, tiếng đám là tiếng đếm một cuộc tụ họp, nên nó chỉ cái tiệc chớ không chỉ cái lễ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cuộc rước dâu và tiệc mừng. Tiếng đám là tiếng đếm một cuộc tụ họp, nên chữ này chỉ cái tiệc và cái đông người, chớ không chỉ riêng cái lễ. Nó đi cặp với đám hỏi là cuộc đi nói trước đó, và người ta nói làm đám cưới, đi đám cưới, ngày đám cưới, chừng nào đám cưới.
🇬🇧 The fetching of the bride and the feast of rejoicing. The first word counts a gathering, so the phrase names the feast and the crowd rather than the rite alone. It pairs with the earlier betrothal gathering, and one speaks of making one, going to one, and its day.
Thí dụ:
Sáng chúa nhựt, ăn lót lòng xong rồi bà Marc nói đám cưới xong rồi, nên bà về.
On Sunday morning, breakfast done, the lady said the wedding was over and so she was going home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻToàn chưởi thêm chàng vậy vì chàng chợt nhớ có lần đã đi một đám cưới nhà quê.
He cursed himself the more, because he suddenly remembered once going to a country wedding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.
Her wedding had been the wish of how many girls of her own years.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.
If only there were a calendar at home I would look at once and see what day the wedding could be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợĐến đám cưới, Bá Kỳ không mời ai hết, chỉ mời hai vợ chồng Thanh Huê mà thôi.
At the wedding he invited nobody at all, only the one married couple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnGần ngày đám cưới rồi mà trời xui đất khiến cho gặp chuyện trặc trẹo như vậy.
The wedding day was near, and yet heaven and earth contrived to bring on such a hitch as this.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuAnh em ai nấy cũng xúm lại hỏi gả con cho ai, gả về đâu, chừng nào làm đám cưới.
All the relatives crowded round to ask whom the daughter was given to, where, and when the wedding would be.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửChừng nào đám cưới thì dì làm chỗ khác chớ tôi không cho làm trong nhà nầy.
Whenever the wedding is, my aunt may hold it elsewhere, for I shall not let it be held in this house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhEm tính đám cưới rồi em xin má cho phép vợ chồng mình dắt nhau đi chơi một tháng.
I think that after the wedding I shall ask mother's leave for us to go travelling a month together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônBà Chủ Phận chịu gả, cô Hương cũng thuận tình nên định ngày làm đám cưới.
The lady consented to the match and the young woman was willing too, so a day was set for the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sáng chúa nhựt, ăn lót lòng xong rồi bà Marc nói đám cưới xong rồi, nên bà về.”“Toàn chưởi thêm chàng vậy vì chàng chợt nhớ có lần đã đi một đám cưới nhà quê.”“Đám cưới của Tú đã là nỗi ước muốn của biết bao cô gái cùng lứa tuổi với nàng.”“Chớ chi ở nhà có lịch thì tôi coi liền bây giờ, coi ngày nào làm đám cưới được.”“Đến đám cưới, Bá Kỳ không mời ai hết, chỉ mời hai vợ chồng Thanh Huê mà thôi.”“Gần ngày đám cưới rồi mà trời xui đất khiến cho gặp chuyện trặc trẹo như vậy.”“Anh em ai nấy cũng xúm lại hỏi gả con cho ai, gả về đâu, chừng nào làm đám cưới.”“Chừng nào đám cưới thì dì làm chỗ khác chớ tôi không cho làm trong nhà nầy.”