Trở lại từ điển

đa mưu túc trí

thành ngữbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đa mưu túc trí” là gì?

Có nhiều mẹo hay, đầu óc khôn lanh, gặp việc gì cũng nghĩ ra cách.

Tiếng Anh: Full of clever schemes and quick of mind, able to think of a way through anything.

Cách đọc
đa mưu túc trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đa mưu túc trí”:

1 nét nghĩa
1lắm mẹo, đầu óc khôn lanhđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Đa mưu túc trí nói người giỏi tính toán, lắm mẹo, việc gì cũng nghĩ ra cách. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ chỉ người: lắm kẻ đa mưu túc trí, và được đem ra để nói rằng khôn lanh cỡ đó mà vẫn có việc không làm được.

🇬🇧 It describes a person good at calculating, full of tricks, who finds a way through anything. In the Southern corpus it follows a word for a person, many a schemer, and is brought in to say that even someone that clever may still fail at something.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + đa mưu túc tríđa mưu túc trí + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Lắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.

Many a lovesick person, however clever and full of schemes, has still not managed to hold the hand of the one they love.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đa mưu túc trí”

“đa mưu túc trí” nghĩa là gì?

Có nhiều mẹo hay, đầu óc khôn lanh, gặp việc gì cũng nghĩ ra cách.

“đa mưu túc trí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Lắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.