Trở lại từ điển

cuống họng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Phần ống ở cổ, chỗ đồ ăn và hơi thở đi qua.

Tiếng Anh: The passage in the neck through which food and breath pass; the throat.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cuống họng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Phần ống ở cổ, chỗ đồ ăn và hơi thở đi qua.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cổ họngđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho cảm giác nghẹn khi xúc động: cuống họng nghẹn cứng, nghẹn ngang cuống họng, một vật gì chận ngang cuống họng. Nó cũng dùng theo nghĩa đen cho đồ ăn mắc lại hay bịnh ở cổ, như miếng bánh mắc nghẹn nơi cuống họng. Đây là tiếng người Nam hay dùng.

🇬🇧 The corpus uses it most for the choking feeling of strong emotion: a throat tight with grief, a lump caught in the throat, something blocking one's throat. It is also used literally for food getting stuck or throat ailments, as in a piece of cake lodged in the throat. It is a common Southern word.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.

Hieu went weak, the half swallowed rice cake stuck in her throat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ông ấy bảo người Triều Châu ưa mắc chứng ung thư nơi cuống họng.

He said the Teochew people are prone to throat cancer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thọ im lặng cảm thấy một vật gì chận ngang cuống họng.

Tho stayed silent, feeling something catch in his throat.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Thể-Hùng nói tới đây, chàng nhớ thương vợ nên nước mắt tuôn rơi, cuống họng nghẹn cứng, chàng nói không được nữa.

Having said this much, The Hung, longing for his wife, burst into tears, his throat choked tight, and could not go on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nhưng tiếng hú nghẹn trong cuống họng.

But the cry stuck in his throat.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Miếng cơm như chận ngang cuống họng.

The mouthful of rice seemed to catch in his throat.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Liên bỗng nghẹn ngang cuống họng.

Lien suddenly felt a lump in her throat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Con tôm chạy tuốt qua cuống họng.

The shrimp slid straight down his throat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Giây lát sau, cuống họng chàng đã được giải tỏa, chàng muốn dọ thêm, nhưng thẹn quá vì biết rằng Liễu đã biết, nên lại thôi.

A moment later his throat cleared, and he wanted to probe further, but was too embarrassed knowing Lieu already knew, so he gave up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Bấy giờ, chàng mới nghe cuống họng của chàng nóng bỏng và miệng chàng khô cạn, mặc dầu lúc lội, chàng đã bị uống nước khá nhiều, mỗi lần hả miệng ra để nói.

Only then did he feel his throat burning and his mouth parched, even though while swimming he had swallowed a good deal of water every time he opened his mouth to speak.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hiếu rụng rời, miếng bánh tét nuốt nửa chừng, mắc nghẹn nơi cuống họng nàng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Ông ấy bảo người Triều Châu ưa mắc chứng ung thư nơi cuống họng.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8
“Thọ im lặng cảm thấy một vật gì chận ngang cuống họng.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
“Thể-Hùng nói tới đây, chàng nhớ thương vợ nên nước mắt tuôn rơi, cuống họng nghẹn cứng, chàng nói không được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 17
“Nhưng tiếng hú nghẹn trong cuống họng.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Một Cuộc Biển Dâu
“Miếng cơm như chận ngang cuống họng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Liên bỗng nghẹn ngang cuống họng.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 5
“Con tôm chạy tuốt qua cuống họng.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 12