Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cười mà trong lòng không vui, cười cho khỏi khó coi.

Tiếng Anh: To smile with no gladness within, smiling only so as not to seem ill mannered.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cười gượng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cười mà trong lòng không vui, cười cho khỏi khó coi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cười mà trong lòng không vui, cười cho khỏi khó coiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cười thì ai cũng biết, gượng là làm cái mình không muốn làm. Trong kho văn Nam Bộ nó là dấu của người đang buồn mà phải giữ mặt: có cười thì thấy rõ là cười gượng, Đoàn dấu tiếng thở dài trong nụ cười gượng. Nó cũng là đường ra cho người bị dồn: sợ cãi sanh rầy rồi mích lòng, nên anh ta cười gượng mà nói. Làm danh từ thì đi với chữ nụ: nụ cười gượng, cái cười gượng của cô.

🇬🇧 The second element means doing what one has no wish to do. In the Southern corpus it marks a person who is sad and must keep countenance, one who hides a sigh inside the smile. It is also the way out for a person hemmed in, who fears a quarrel and so smiles and speaks. As a noun it takes the word for a bud, a forced smile.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cô ta suốt đêm không nói, rất ít cười, mà có cười thì thấy rõ là cười gượng.

She said nothing all evening and laughed very little, and when she did it was plainly forced.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Leo được lên trên, Linh ngồi vắt vẻo trên mỏm đá, cười gượng theo các bạn.

Having climbed up, Linh sat perched on the rock ledge and smiled a forced smile along with her friends.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nhâm chỉ biết cười gượng và lí nhí vài lời cám ơn viên y sĩ trước khi từ biệt ông ta ra về.

Nham could only smile a forced smile and mumble a few words of thanks to the physician before taking his leave.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Gương mặt lão chắc chắn trở nên lo âu, bí hiểm với nụ cười gượng gạo, gợn chút gì mỉa mai rõ rệt.

The old man's face was sure to turn anxious and secretive, with a forced smile on it carrying a clear trace of mockery.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Tui biết vậy mà cũng phải làm ngơ (hắn ta cười gượng).

I knew it and still had to pretend not to, he said with a forced smile.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Bữa cơm tàn trong nụ cười gượng gạo của tôi.

The meal ended in my forced smile.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Cai-tuần Kim không còn lời chi mà cản nữa được, nên phải cười gượng mà biểu con Phục rằng: “Thôi con vô gói áo quần mà đi với bà lớn”.

The village headman Kim had nothing left to say against it, and so had to smile a forced smile and tell the girl Phuc to go and pack her clothes and follow the lady.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Minh cố tình mà thấy sự miễn cưỡng trong vẻ yêu đời của Huyền Trân và thấy niềm đau thương của nàng ẩn hiện sau nụ cười gượng ép của nàng.

Minh tried to see the constraint in Huyen Tran's air of gladness, and saw her sorrow showing behind her forced smile.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Sự câm nín trong những nụ cười gượng ép, trông sáng, trông chiều, đếm từng phút thời gian đi qua trong khoắc khoải, triền miên không là một khổ dịch điêu đứng hay sao?

Was the silence within those forced smiles, watching the morning, watching the evening, counting each passing minute in endless unease, not a wearying torment?

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Trường-Xuân muốn cãi nữa; song thấy Kỳ-Tâm có sắc giận, sợ cãi sanh rầy rồi mích lòng, nên anh ta cười gượng mà nói rằng: “Tánh ý dượng kỳ quá, không giống tánh ai hết”.

Truong Xuan wanted to argue further, but seeing anger in Ky Tam and fearing a quarrel and a falling out, he smiled a forced smile and said that his uncle's temper was very strange and like nobody else's.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Cô ta suốt đêm không nói, rất ít cười, mà có cười thì thấy rõ là cười gượng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 5
Leo được lên trên, Linh ngồi vắt vẻo trên mỏm đá, cười gượng theo các bạn.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
Nhâm chỉ biết cười gượng và lí nhí vài lời cám ơn viên y sĩ trước khi từ biệt ông ta ra về.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 4
Gương mặt lão chắc chắn trở nên lo âu, bí hiểm với nụ cười gượng gạo, gợn chút gì mỉa mai rõ rệt.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
Tui biết vậy mà cũng phải làm ngơ (hắn ta cười gượng).
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 2.2
Bữa cơm tàn trong nụ cười gượng gạo của tôi.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
Cai-tuần Kim không còn lời chi mà cản nữa được, nên phải cười gượng mà biểu con Phục rằng: “Thôi con vô gói áo quần mà đi với bà lớn”.
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 1
Minh cố tình mà thấy sự miễn cưỡng trong vẻ yêu đời của Huyền Trân và thấy niềm đau thương của nàng ẩn hiện sau nụ cười gượng ép của nàng.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 4