Cười nói đùa giỡn vui vẻ, ồn ào với nhau.
Tiếng Anh: To laugh and joke around merrily and noisily together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cười nói đùa giỡn vui vẻ, ồn ào với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đám đông, bạn nhậu, học trò hay khách khứa vui đùa: lao xao cười giỡn, cười giỡn vang rần, cười giỡn om sòm, con nít thì cười giỡn. Nó hay đi với om sòm, rầm rộ và vang rần. Chữ giỡn là lối nói của người Nam cho đùa, nên cười giỡn tương đương cười đùa.
🇬🇧 The corpus often uses it for crowds, drinking companions, pupils or guests having fun: laughing and joking noisily, roaring with laughter, larking about uproariously, children playing and laughing. It pairs with uproariously, rowdily and resounding. The word for joking here is the Southern equivalent of the standard word, so the pair means laughing and joking.
Thí dụ:
Bọn Thổ đứng bên cạnh được dịp lao xao cười giỡn và châm tiếng Miên với ông ách.
The Khmer soldiers standing nearby seized the chance to laugh and joke noisily and throw in Khmer words with the officer.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNàng không cười giỡn trong lớp nữa và co rút lại sống trong thế giới riêng biệt của nàng.
She no longer laughed and joked in class but shrank back into her own world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBây giờ trẻ nhỏ với xa phu tựu lại càng đông hơn nữa, người lớn thì nghị-luận, con nít thì cười giỡn.
Now children and rickshaw pullers gathered in greater numbers; the adults argued and the children laughed and played.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTrên đường về, khách cười giỡn còn hơn ở chuyến đi nữa.
On the way back, the passengers laughed and joked even more than on the way out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNgoài đường, dân chúng la hét và cười giỡn rầm rộ lên.
Out in the street, the people shouted and laughed uproariously.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrưa hôm ấy, trong lúc Nhâm đang ngồi trong buồng tiêu bắc trên mương vườn thì chợt nghe có tiếng cười giỡn ở gần đấy.
That noon, while Nham was sitting in the privy built over the garden ditch, he suddenly heard laughter and joking nearby.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMấy thầy ngồi ngoài sân uống rượu cười giỡn vang rần còn phía ngoài hàng rào người ta tụ lại đứng coi chen nhau chật nức.
The gentlemen sat in the yard drinking and laughing loudly, while outside the fence people crowded to watch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhỞ trọ, chàng còn được nghe chủ nhà vào ra, nói năng, nghe những người khách cùng trọ đàm đạo, nghe hàng xóm la hét, cười giỡn.
Lodging, he could still hear the landlord coming and going and talking, the other lodgers conversing, the neighbours shouting and laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoXe chạy chầm chậm, thầy Phát ngó vô mấy quán nem, thì quán nào khách khứa cũng đông nức song khách từ dụm mà ngồi, mà bàn nào cũng có đờn bà và cũng cười giỡn om sòm.
The car went slowly, and Thay Phat looked into the nem shops; every one was packed, the guests crowded together, with women at every table laughing uproariously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiCô Oanh với thầy Bảy tiếp rước mọi người vui vẻ; đờn ông với đờn bà nắm tay chào nhau rất thân mật, rồi cặp tay nhau đi nói chuyện, hoặc ngồi gần nhau cười giỡn om sòm.
Co Oanh and Thay Bay received everyone cheerfully; men and women greeted each other warmly, then walked arm in arm chatting, or sat together laughing uproariously.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bọn Thổ đứng bên cạnh được dịp lao xao cười giỡn và châm tiếng Miên với ông ách.”“Nàng không cười giỡn trong lớp nữa và co rút lại sống trong thế giới riêng biệt của nàng.”“Bây giờ trẻ nhỏ với xa phu tựu lại càng đông hơn nữa, người lớn thì nghị-luận, con nít thì cười giỡn.”“Trên đường về, khách cười giỡn còn hơn ở chuyến đi nữa.”“Ngoài đường, dân chúng la hét và cười giỡn rầm rộ lên.”“Trưa hôm ấy, trong lúc Nhâm đang ngồi trong buồng tiêu bắc trên mương vườn thì chợt nghe có tiếng cười giỡn ở gần đấy.”“Mấy thầy ngồi ngoài sân uống rượu cười giỡn vang rần còn phía ngoài hàng rào người ta tụ lại đứng coi chen nhau chật nức.”“Ở trọ, chàng còn được nghe chủ nhà vào ra, nói năng, nghe những người khách cùng trọ đàm đạo, nghe hàng xóm la hét, cười giỡn.”