Trở lại từ điển

cứng rắn

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cứng mà chắc, không mềm không lún; nói về người thì là không chịu nhượng, không chịu yếu lòng.

Tiếng Anh: Hard and firm, neither soft nor yielding; of a person, unbending and not given to weakness.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
cứng rắn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cứng mà chắc, không mềm không lún; nói về người thì là không chịu nhượng, không chịu yếu lòng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cứng mà chắc; người thì không chịu nhượng, không yếu lòngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cánh tay đàn ông trước hết: hai cánh tay cứng rắn của Sơn, gối đầu lên cánh tay cứng rắn đó. Rồi cho mặt đất: một nền đất phẳng mặt và có vẻ cứng rắn, vũng bùn lầy không chưn đứng trở thành một cái nền cứng rắn và vững như núi. Nhưng nhiều hơn là cho cái thái độ, cái giọng, cái tâm hồn: dùng thái độ cứng rắn hay mềm dẻo, thái độ im lặng cứng rắn của hai người, giọng nói tuy có làm ra vẻ cứng rắn nhưng có phần khớp, tâm hồn cứng rắn của lão. Kho văn hay đặt nó đối với mềm: khi đã quyết định tôi thường cứng rắn nhưng Đoàn thì lại mềm yếu. Và nó hiện ra trên nét mặt: khuôn mặt cứng rắn hằn lên những nếp nhăn.

🇬🇧 The corpus uses the word first for a man's arms, then for the ground. More often it describes an attitude, a voice or a soul; the corpus often sets it against softness; and it shows in the lines of a face.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Có lẽ hắn nhớ đến hai cánh tay cứng rắn của Sơn, và nghĩ rằng khó ăn nên thôi.

Perhaps he remembered Son's two hard arms, and thinking it would not be easy, gave up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Ngọc ngái ngủ, đưa tay ra và Liên bỏ gối, gối đầu lên cánh tay cứng rắn đó.

Ngoc, drowsy, held out his arm, and Lien left her pillow and rested her head on that firm arm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

A Chúa hơi lúng túng, chưa biết cậu Cẩu dùng thái độ cứng rắn hay mềm dẻo.

A Chua was a little at a loss, not yet knowing whether young Cau would take a hard line or a soft one.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lời của Sơn chỉ gieo vào tâm hồn cứng rắn của lão một ngờ vực thoảng qua.

Son's words only sowed a passing doubt in the old man's hardened soul.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Mũi giày của hắn chạm phải một nền đất phẳng mặt và có vẻ cứng rắn.

The toe of his shoe struck a stretch of ground that was flat and seemed firm.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Khi đã quyết định, tôi thường cứng rắn, nhưng Đoàn thì lại mềm yếu.

Once I have decided, I am usually firm, but Doan is soft.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Tên Tám để ý ngay đến giọng nói tuy có làm ra vẻ cứng rắn nhưng có phần khớp của Bảy Núi.

Tam noticed at once Bay Nui's voice, which tried to sound firm but was somewhat shaky.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Thái độ im lặng, cứng rắn của hai người khiến Lục cụ suy nghĩ.

The silent, unyielding attitude of the two set old Luc thinking.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Với đôi mắt dữ tợn và khuôn mặt cứng rắn hằn lên những nếp nhăn, Giang Văn không còn là của nàng.

With his fierce eyes and his hard face furrowed with lines, Giang Van was no longer hers.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Thêu hoa dệt gấm, tạo vũng bùn lầy không chưn đứng trở thành một cái nền cứng rắn và vững như núi.

Embroidering flowers and weaving brocade, turning a quagmire with no footing into ground firm and solid as a mountain.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có lẽ hắn nhớ đến hai cánh tay cứng rắn của Sơn, và nghĩ rằng khó ăn nên thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Ngọc ngái ngủ, đưa tay ra và Liên bỏ gối, gối đầu lên cánh tay cứng rắn đó.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 2
“A Chúa hơi lúng túng, chưa biết cậu Cẩu dùng thái độ cứng rắn hay mềm dẻo.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 8
“Lời của Sơn chỉ gieo vào tâm hồn cứng rắn của lão một ngờ vực thoảng qua.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 6. Tống Biệt
“Mũi giày của hắn chạm phải một nền đất phẳng mặt và có vẻ cứng rắn.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Khi đã quyết định, tôi thường cứng rắn, nhưng Đoàn thì lại mềm yếu.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 4
“Tên Tám để ý ngay đến giọng nói tuy có làm ra vẻ cứng rắn nhưng có phần khớp của Bảy Núi.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Thái độ im lặng, cứng rắn của hai người khiến Lục cụ suy nghĩ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4