Không chịu mềm, không xiêu lòng trước lời hay trước thế.
Tiếng Anh: Not giving way, not swayed by words nor by circumstance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không chịu mềm, không xiêu lòng trước lời hay trước thế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cứng là không mềm, cỏi là tiếng đệm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về lời: nói cứng cỏi, lấy lời cứng cỏi mà đối đáp, nghe mấy lời cứng cỏi và nhơn đạo ấy thảy đều cảm động, bà Dương nghe nói cứng cỏi không dám nài nỉ nữa. Nó cũng là tánh người: tôi biết tánh chú cứng cỏi, Phượng tuy cứng cỏi nhưng lại hay tủi thân. Và nó nói về ngòi viết: nhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn. Kho văn còn lấy nó nói về đứa con nhỏ đã vững mình: con của cô thì cứng cỏi lắm.
🇬🇧 The first element means not soft, the second a particle. In the Southern corpus it is said above all of speech, speaking firmly, answering with firm words, firm words that moved the hearers, firm words after which a woman dared plead no more. It is a temper as well, a firm nature, or a girl firm and yet easily hurt. It is said of a writing hand, firm and yet refined. And the corpus says it of an infant grown sturdy.
Thí dụ:
Ông cả Hơn hồi trước cứng cỏi song thẳng ngay lắm, biết thương người hoạn nạn.
The elder Hon was firm in the old days and yet very upright, and knew how to pity those in trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThằng Quì lớn hơn lại mạnh dạn hơn, nên nó chơi cứng cỏi, nó nói ngang tàng.
The boy Qui was bigger and bolder, so he played firmly and spoke with a swagger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.
It was thanks to a firm yet refined hand with the pen that he had a name in the modern literary world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTuy thầy Hội đồng Lợi nói cứng cỏi như vậy, nhưng thầy nhứt Phát cũng không an tâm.
Though the councillor Loi spoke so firmly, the head teacher Phat was still not easy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTuy cô Nhung nói cứng cỏi như vậy, mà sự muốn không thắng nổi chứng bịnh.
Though Miss Nhung spoke so firmly, her will could not overcome the illness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCô Ba Mạnh đẻ đã giáp ba tháng rồi, cô thì mạnh mẽ, còn con của cô thì cứng cỏi lắm.
Ba Manh had been three whole months delivered, and she was strong and her child very sturdy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi biết tánh chú cứng cỏi, có nhiều càng tốt, không có cũng được, chú không cần gì.
I know my uncle's firm nature, that much is all the better and none is well enough, he wants for nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcĐể cho được thành công, chúng tôi tập chí thẳng ngay, cứng cỏi, kiên nhẫn cương quyết.
So as to succeed, we trained our will to be upright, firm, patient and resolute.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThị Tố, con Lựu với vợ chồng Ba Rạng nghe mấy lời cứng cỏi và nhơn đạo ấy thảy đều cảm động.
Thi To, the girl Luu and Ba Rang and his wife, hearing those firm and humane words, were all moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTừ rày về sau tôi sẽ cứng cỏi, chớ không yếu ớt như vậy nữa đâu.
From this day on I shall be firm, and not weak as I was before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cả Hơn hồi trước cứng cỏi song thẳng ngay lắm, biết thương người hoạn nạn.”“Thằng Quì lớn hơn lại mạnh dạn hơn, nên nó chơi cứng cỏi, nó nói ngang tàng.”“Nhờ ngòi viết cứng cỏi nhưng thanh tao nên ông có tên tuổi trong làng văn tân tiến.”“Tuy thầy Hội đồng Lợi nói cứng cỏi như vậy, nhưng thầy nhứt Phát cũng không an tâm.”“Tuy cô Nhung nói cứng cỏi như vậy, mà sự muốn không thắng nổi chứng bịnh.”“Cô Ba Mạnh đẻ đã giáp ba tháng rồi, cô thì mạnh mẽ, còn con của cô thì cứng cỏi lắm.”“Tôi biết tánh chú cứng cỏi, có nhiều càng tốt, không có cũng được, chú không cần gì.”“Để cho được thành công, chúng tôi tập chí thẳng ngay, cứng cỏi, kiên nhẫn cương quyết.”