Phải dùng nhiều sức mà chịu, làm tới mức thân mình khổ theo.
Tiếng Anh: Having to spend much strength and bear it, working until the body suffers with it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phải dùng nhiều sức mà chịu, làm tới mức thân mình khổ theo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cực là khổ, nhọc là mất sức. Ghép lại thì nó là cái khổ do làm mà ra, khác chữ khổ một mình là cái khổ trong lòng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với vất vả: sau bao ngày vất vả cực nhọc, vất vả mà tôi nói không có nghĩa là cực nhọc quá sức. Nó cũng làm danh từ: công lao cực nhọc, những đau khổ cực nhọc của những kẻ chung quanh, chịu đựng cực nhọc quen.
🇬🇧 The elements mean hardship and spent strength, so this is the hardship that comes of labour, unlike a plain word for suffering, which is of the heart. In the Southern corpus it pairs with another word for toil, and one sentence even distinguishes the two. It works as a noun as well, the toil by which an estate was built, the toil of those around one.
Thí dụ:
Vợ thầy chẳng có chi cực nhọc như khi trước, nhưng mà coi ý lại bớt trọng thầy.
His wife had nothing so toilsome as before, but it seemed she respected him rather less.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.
I must contend so that my grandmother may enjoy the toilsome labour by which she built the estate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoKhông biết và không cần biết đến những đau khổ, cực nhọc của những kẻ chung quanh.
Not knowing and not caring to know the suffering and the toil of those around.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngNhờ dẻo dai, chịu đựng cực nhọc quen nên trên đường đi anh ta ráng chịu đựng được.
Being supple and used to bearing toil, he managed to bear it on the road.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTôi muốn về nhà, sống cho an nhàn, miễn là cha tôi khỏi cày bừa cực nhọc.
I want to go home and live at ease, so long as my father need not plough and harrow in toil.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMãn giờ làm việc cô ta đảm nhận "công tác" cực nhọc ấy, trước khi về nhà.
Her working hours over, she took on that toilsome duty before going home.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúChàng tỉ mỉ kể cách tận tụy và cực nhọc của cô Chức đặng cứu chàng khỏi tay tử thần.
He recounted in detail the devotion and the toil of Miss Chuc in saving him from the hands of death.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTrước đây, Hai Tam đã sợ cực nhọc, sợ tranh chấp với Lục cụ nên trốn về rạch Ông Rầy.
Before this, Hai Tam had feared the toil and feared contending with the reverend, so he had fled back to Ong Ray creek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrường cực nhọc cả ngày để kiếm tiền, vất vả cả buổi tối để làm thêm.
Truong toiled all day to earn money and laboured all evening to earn more.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTôi cực nhọc đi kiếm đến bảy tám tháng, mà không có hiệu quả gì hết.
I toiled at the search for seven or eight months with no result at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ thầy chẳng có chi cực nhọc như khi trước, nhưng mà coi ý lại bớt trọng thầy.”“Tôi phải tranh để cho nội tôi an hưởng công lao cực nhọc mà xây dựng gia tài.”“Không biết và không cần biết đến những đau khổ, cực nhọc của những kẻ chung quanh.”“Nhờ dẻo dai, chịu đựng cực nhọc quen nên trên đường đi anh ta ráng chịu đựng được.”“Tôi muốn về nhà, sống cho an nhàn, miễn là cha tôi khỏi cày bừa cực nhọc.”“Mãn giờ làm việc cô ta đảm nhận "công tác" cực nhọc ấy, trước khi về nhà.”“Chàng tỉ mỉ kể cách tận tụy và cực nhọc của cô Chức đặng cứu chàng khỏi tay tử thần.”“Trước đây, Hai Tam đã sợ cực nhọc, sợ tranh chấp với Lục cụ nên trốn về rạch Ông Rầy.”