Cái cổng ngoài của một ngôi nhà, chỗ ngăn cái sân với con đường.
Tiếng Anh: The outer gate of a house, where the yard is divided from the road.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái cổng ngoài của một ngôi nhà, chỗ ngăn cái sân với con đường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái cổng ngoài. Đây là chữ Nam Bộ cho cái cổng ngăn sân với đường, và nó khác chữ cửa vốn chỉ cái cửa của căn nhà. Trong kho văn nó là cái mốc của mọi cuộc tới và đi: bước vô cửa ngõ, ra khỏi cửa ngõ, đưa khách ra cửa ngõ, xe quẹo vô cửa ngõ. Nó làm bằng tre hoặc có chuông điện, tùy nhà giàu nghèo.
🇬🇧 The outer gate. This is the Southern word for the gate that divides the yard from the road, and it differs from a word for the door of the house itself. In the corpus it marks every arrival and departure: stepping in at it, going out of it, seeing a guest out to it, a car turning in at it. It may be made of bamboo or have an electric bell, according to the household.
Thí dụ:
Hai ông bà đương nói chuyện tới đó thì có một chú lính hăm hở bước vô cửa ngõ.
The two of them were talking of it when a soldier came eagerly in at the gate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMẹ con bà Cả vừa bước ra khỏi cửa ngõ, thì xe hơi cô Hảo về tới, quanh vô cửa.
The old lady and her child had just stepped out of the gate when Hao's motorcar arrived and turned in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBà Tổng Hiền với Tố Nga đứng trước cửa ngõ mà ngó mong theo đường Thuận Kiều.
Madam Tong and To Nga stood before the gate looking away down the Thuan Kieu road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChàng dợm xốc đi vô cửa ngõ, kế thấy cặp ấy bước lên xe hơi rồi xe rút chạy ra.
He was about to stride in at the gate when he saw the pair get into a motorcar and the car pull away.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngDuy Linh ra khỏi cửa ngõ nhà ông Huyện Hàm rồi, thủng thẳn khoan bước về nhà.
Once Duy Linh was out of the magistrate's gate, he walked home slowly and at his ease.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhLong vừa định đưa Bằng ra cửa ngõ, thì người con trai nầy đã ngoắt chàng trước.
Long was about to see Bang out to the gate when the young man beckoned him first.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLiên xin phép cha mẹ, đi dạo phố, rồi đẩy xe máy, mở cửa ngõ thoát khỏi ra ngoài.
Lien asked leave of her parents to walk out, then wheeled her bicycle, opened the gate and got clear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngCách chẳng bao lâu, Tòng thấy Khánh vô cửa ngõ thì vội vã bước ra sân mà rước bạn.
Not long after, Tong saw Khanh come in at the gate and hurried out into the yard to welcome his friend.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐúng bốn giờ rưỡi tan học, học trò sắp hàng đi về ngang cửa ngõ nói chuyện om sòm.
At half past four when school let out, the pupils went home in a line past the gate talking loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTới cửa ngõ bằng tre, Quí đưa tay xô cánh cửa rồi thủng thẳng buớc vô sân.
At the bamboo gate, Qui put out a hand to push the leaf open and then stepped slowly into the yard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai ông bà đương nói chuyện tới đó thì có một chú lính hăm hở bước vô cửa ngõ.”“Mẹ con bà Cả vừa bước ra khỏi cửa ngõ, thì xe hơi cô Hảo về tới, quanh vô cửa.”“Bà Tổng Hiền với Tố Nga đứng trước cửa ngõ mà ngó mong theo đường Thuận Kiều.”“Chàng dợm xốc đi vô cửa ngõ, kế thấy cặp ấy bước lên xe hơi rồi xe rút chạy ra.”“Duy Linh ra khỏi cửa ngõ nhà ông Huyện Hàm rồi, thủng thẳn khoan bước về nhà.”“Long vừa định đưa Bằng ra cửa ngõ, thì người con trai nầy đã ngoắt chàng trước.”“Liên xin phép cha mẹ, đi dạo phố, rồi đẩy xe máy, mở cửa ngõ thoát khỏi ra ngoài.”“Cách chẳng bao lâu, Tòng thấy Khánh vô cửa ngõ thì vội vã bước ra sân mà rước bạn.”