Nghĩa của “công văn” là gì?
Giấy tờ làm việc của nhà nước hay của một sở, viết ra để báo tin, trình bày hay ra lịnh về việc chung.
Tiếng Anh: An official paper of the state or of an office, written to report, set out or order something on public business.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công văn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công văn là giấy tờ dùng trong việc nhà nước. Trong kho văn Nam Bộ công văn được thảo ra, đánh máy, trình lên cho người trên coi lại rồi mới ký tên. Người ta đếm nó bằng bức: bức công văn. Sắc của vua cũng được kể là một thứ công văn, là lịnh của nhà vua.
🇬🇧 It is a paper used in the business of the state. In the Southern corpus such papers are drafted, typed, and submitted to a superior to be checked before they are signed. They are counted with a word used for letters and sheets of writing. A royal decree is also counted as an official document of this kind, an order from the king.
Thí dụ:
Tự bản thân nó, sắc là công văn, là lệnh của nhà vua, nhưng nội dung của lệnh ấy là gì?
In itself a royal decree is an official document, an order from the king, but what does that order say?
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamKhi ký đến bức công văn cuối cùng, chàng ngước lên nhìn cô thơ ký đang trình công văn đã thảo, đã đánh máy cho chàng cứu xét lại để ký tên.
As he came to sign the last official letter, he looked up at the secretary who was presenting the drafted and typed letters for him to review and sign.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpMỗi công văn đều lần lượt do thơ lại thảo ra, trình cho ông Hạp, ông Hạp trình cho viên kinh lịch hoặc thông phán xem kỹ trước khi trình lên quan Tổng đốc.
Each official paper was drafted in turn by a clerk and submitted to Mr Hap, who passed it to the registry officer or the assistant prefect to be read carefully before it went up to the Governor.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamChỉ có bà nội là đọc sách thôi, còn ông nội thì chỉ mê công văn.
Only Grandmother read books, while Grandfather cared for nothing but official papers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tự bản thân nó, sắc là công văn, là lệnh của nhà vua, nhưng nội dung của lệnh ấy là gì?”“Khi ký đến bức công văn cuối cùng, chàng ngước lên nhìn cô thơ ký đang trình công văn đã thảo, đã đánh máy cho chàng cứu xét lại để ký tên.”“Mỗi công văn đều lần lượt do thơ lại thảo ra, trình cho ông Hạp, ông Hạp trình cho viên kinh lịch hoặc thông phán xem kỹ trước khi trình lên quan Tổng đốc.”“Chỉ có bà nội là đọc sách thôi, còn ông nội thì chỉ mê công văn.”Câu hỏi thường gặp về “công văn”
“công văn” nghĩa là gì?
Giấy tờ làm việc của nhà nước hay của một sở, viết ra để báo tin, trình bày hay ra lịnh về việc chung.
“công văn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Tự bản thân nó, sắc là công văn, là lệnh của nhà vua, nhưng nội dung của lệnh ấy là gì?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.