Nghĩa của “công ty” là gì?
Cơ sở làm ăn do nhiều người hùn vốn lập ra để buôn bán, làm ra hàng hay lo một việc gì đó kiếm lời.
Tiếng Anh: A business set up with capital pooled by several people to trade, make goods or provide a service for profit.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “công ty”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Công ty là cơ sở làm ăn có vốn, có người làm, có chỗ làm việc. Trong kho văn Nam Bộ người ta hùn vô công ty, coi sóc một công ty thương mãi; công ty thì nhận người vô làm, có ghe tiếp tế, có lầu làm việc, và cũng có khi phá sản. Sau nó hay có chữ nói công ty làm gì: công ty nước ngọt, công ty nhà đèn, công ty đúc luyện và nhập cảng máy móc. Ruộng đất của một công ty thì kêu là điền hãng.
🇬🇧 It is a business with capital, staff and a place of work. In the Southern corpus people buy into a company and run a trading company; a company takes people on, has a supply boat, has floors of offices, and can also go bankrupt. It is often followed by words saying what the company does: a soft drink company, an electric company, a foundry and machinery import company. Farmland owned by a company was called a company estate.
Thí dụ:
Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.
You must buy into my company to set an example for the landowners in the province.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmSau khi cứu xét đơn xin việc của ông, công ty chúng tôi lấy làm hân hạnh mà được tiếp nhận sự cộng tác của ông.
Having considered your job application, our company is pleased to accept your services.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNếu là của công ty thì gọi là điền hãng.
If it belonged to a company, it was called a company estate.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamHàng tuần đều có một chuyến ghe của công ty tiếp tế thuốc men, gạo muối.
Every week a company boat came with supplies of medicine, rice and salt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCông ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.
The soft drink company and the electric company run by the French will have to go bankrupt, because I am competing with them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNếu coi sóc một công ty thương mãi, một hãng xưởng họ phải bận rộn hàng ngày quá nhiều thời giờ, lại thêm mệt óc tính toán.
If they ran a trading company or a factory, they would be kept busy for far too many hours every day, and worn out with calculating besides.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTrên lầu ba của công ty Đúc luyện và nhập cảng máy móc Lâm Thời ồn ào những tiếng chào hỏi, cười đùa của đám người trẻ tuổi.
The third floor of the Lam Thoi Foundry and Machinery Import Company was noisy with the greetings and laughter of a crowd of young people.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.”“Sau khi cứu xét đơn xin việc của ông, công ty chúng tôi lấy làm hân hạnh mà được tiếp nhận sự cộng tác của ông.”“Nếu là của công ty thì gọi là điền hãng.”“Hàng tuần đều có một chuyến ghe của công ty tiếp tế thuốc men, gạo muối.”“Công ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.”“Nếu coi sóc một công ty thương mãi, một hãng xưởng họ phải bận rộn hàng ngày quá nhiều thời giờ, lại thêm mệt óc tính toán.”“Trên lầu ba của công ty Đúc luyện và nhập cảng máy móc Lâm Thời ồn ào những tiếng chào hỏi, cười đùa của đám người trẻ tuổi.”Câu hỏi thường gặp về “công ty”
“công ty” nghĩa là gì?
Cơ sở làm ăn do nhiều người hùn vốn lập ra để buôn bán, làm ra hàng hay lo một việc gì đó kiếm lời.
“công ty” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Cậu phải hùn vào công ty của tôi đặng làm gương cho mấy điền chủ ở trong tỉnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.